net_left Phương Thức Thanh Toán

6 tháng đầu năm ngành dệt may xuất siêu gần 9 tỉ USD

24 Tháng Bảy 2022
6 tháng đầu năm ngành dệt may xuất siêu gần 9 tỉ USD 6 tháng đầu năm ngành dệt may xuất siêu gần 9 tỉ USD

Vietstock - 6 tháng đầu năm ngành dệt may xuất siêu gần 9 tỉ USD

6 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất khẩu dệt may ước đạt khoảng 22,3 tỉ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2021.

Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) cho biết, 6 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất khẩu dệt may ước đạt khoảng 22,3 tỉ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2021.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc đạt 16,94 tỉ USD, tăng 19,5% so cùng kỳ; xuất khẩu vải đạt 1,4 tỉ USD, tăng 20,8%; xơ sợi đạt 2,76 tỉ USD, tăng 4,4%; phụ liệu dệt may đạt 734 triệu USD tăng 22,3%; vải không dệt đạt 452 triệu USD tăng 25,5%.

Nhập khẩu nguyên, phụ liệu dệt may 6 tháng đầu năm ước đạt 13,4 tỉ USD, tăng 9,8% so cùng kỳ 2021.

Như vậy, 6 tháng đầu năm, dệt may xuất siêu 8,86 tỉ USD, tăng 32% so với sáu tháng năm 2021. Đây có thể xem là một nỗ lực tuyệt vời của các doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn.

Năm 2022 toàn ngành dệt may Việt Nam đặt mục tiêu phấn đấu đạt 43,5 tỉ USD. Như vậy, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2022 còn gần 50%, trong khi đó bối cảnh từ nay đến cuối năm vẫn còn nhiều thách thức trước nguy cơ dịch COVID-19 tái bùng phát với các biến chủng mới.

Nhiều quốc gia là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan… vẫn đang áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt chống dịch và ảnh hưởng không nhỏ đến chuỗi cung ứng nguyên, phụ liệu và tiêu thụ sản phẩm dệt may của Việt Nam.

Đồng thời, lạm phát cao tại các thị trường tiêu thụ dệt may lớn của Việt Nam như Mỹ, EU… và diễn biến phức tạp của xung đột Nga – Ukraine khiến giá nguyên, nhiên phụ liệu tăng cao liên tục từ đầu năm đến nay làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng khoảng 20 – 25%.

Ngoài ra, bất lợi về tỷ giá với các đối thủ cạnh tranh, tình trạng thiếu lao động sau đại dịch, yêu cầu truy soát nguồn gốc bông, vải, sợi hay xanh hóa dệt may từ các FTA cũng là những thách thức mà doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang phải đối mặt.

VITAS đánh giá, để ổn định sản xuất, hướng tới mục tiêu bền vững trong thời gian tới, bản thân các doanh nghiệp cần bắt kịp xu thế thị trường, đầu tư máy móc công nghệ, chuyển đổi xanh thích ứng với các yêu cầu của nhãn hàng.

Cùng với đó, các doanh nghiệp cũng cần tăng cường giải pháp xây dựng đào tạo nguồn lực thích ứng với tình hình khó khăn của thị trường, đặc biệt chú trọng tới nguồn nhân lực thiết kế cho ngành công nghiệp thời trang để từng bước tiến tới làm hàng FOB, ODM.

AN HIỀN

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
12-08-2022 17:02:27 (UTC+7)

EUR/USD

1.0295

-0.0022 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

1.0295

-0.0022 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.2143

-0.0069 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

133.43

+0.43 (+0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

AUD/USD

0.7107

+0.0001 (+0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.2761

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/JPY

137.38

+0.17 (+0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9702

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Gold Futures

1,802.55

-4.65 (-0.26%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

20.253

-0.096 (-0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Copper Futures

3.6958

-0.0107 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

94.50

+0.16 (+0.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Brent Oil Futures

100.08

+0.48 (+0.48%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Natural Gas Futures

8.672

-0.202 (-2.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Coffee C Futures

223.00

-0.95 (-0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,774.65

+17.60 (+0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

S&P 500

4,207.27

-2.97 (-0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

DAX

13,781.32

+86.81 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

FTSE 100

7,505.17

+39.26 (+0.53%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,975.26

+6.01 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,441.45

+61.45 (+0.73%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

BASF SE NA O.N.

44.328

+0.903 (+2.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

53.83

+2.15 (+4.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.62

+2.62 (+1.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Adidas AG

171.92

-0.10 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.571

+0.045 (+0.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Siemens AG Class N

112.08

+2.16 (+1.97%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

9.020

+0.156 (+1.76%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

 EUR/USD1.0295↑ Sell
 GBP/USD1.2143↑ Sell
 USD/JPY133.43↑ Buy
 AUD/USD0.7107↑ Sell
 USD/CAD1.2761↑ Buy
 EUR/JPY137.38Neutral
 EUR/CHF0.9702↑ Sell
 Gold1,802.55Buy
 Silver20.253↑ Sell
 Copper3.6958↑ Sell
 Crude Oil WTI94.50Neutral
 Brent Oil100.08Neutral
 Natural Gas8.672Neutral
 US Coffee C223.00↑ Buy
 Euro Stoxx 503,774.65↑ Buy
 S&P 5004,207.27Buy
 DAX13,781.32↑ Buy
 FTSE 1007,505.17↑ Sell
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20001,975.26↑ Buy
 IBEX 358,441.45Buy
 BASF44.328↑ Buy
 Bayer53.83↑ Buy
 Allianz181.62↑ Buy
 Adidas171.92↑ Buy
 Lufthansa6.571Neutral
 Siemens AG112.08↑ Buy
 Deutsche Bank AG9.020Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(10/ 10) # 1,654
SJC HCM6,630/ 6,730
(10/ 10) # 1,664
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(10/ 10) # 1,666
SJC Danang6,630/ 6,732
(10/ 10) # 1,666
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(10/ 10) # 1,666
SJC Cantho6,630/ 6,732
(10/ 10) # 1,666
Cập nhật 12-08-2022 17:02:29
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,787.22-1.93-0.11%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$93.94-0.57-0.61%
Brent$99.41-0.8-0.81%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 16:55:02 12/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán