net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Áp thuế chống bán phá giá với đường nhập từ 5 quốc gia. Thị trường 3/8

Theo Dong Hai AiVIF.com – Đường nhập khẩu từ Campuchia, Indonesia, Malaysia, Lào, Myanmar bị áp thuế chống bán phá giá cùng mức 42,99% với đường Thái Lan. Chủ tịch Hạ viện Mỹ...
Áp thuế chống bán phá giá với đường nhập từ 5 quốc gia. Thị trường 3/8 © Reuters.

Theo Dong Hai

AiVIF.com – Đường nhập khẩu từ Campuchia, Indonesia, Malaysia, Lào, Myanmar bị áp thuế chống bán phá giá cùng mức 42,99% với đường Thái Lan. Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi chính thức đến Đài Loan. Vòng xoáy của cuộc khủng hoảng giá lương thực tại gây khó khăn cho nhiều nước đang phát triển… Dưới đây là nội dung chính 3 thông tin mới trong phiên giao dịch hôm nay thứ Tư ngày 3/8.

1. Áp thuế chống bán phá giá với đường nhập từ 5 quốc gia

Ngày 1/8, Bộ Công Thương ban hành quyết định số 1514 áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số sản phẩm đường mía nhập khẩu từ Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia và Myanmar. Quyết định này được ban hành trên cơ sở thực hiện điều tra một cách khách quan, minh bạch theo đúng các quy định pháp luật trong nước và phù hợp với các cam kết quốc tế. Biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/8/2022 đến 15/6/2026.

Nhằm đảm bảo một môi trường cạnh tranh công bằng giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa nhập khẩu, đường nhập khẩu từ 5 nước trên có sử dụng nguyên liệu đường của Thái Lan sẽ bị áp dụng cùng mức thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp đang áp dụng với đường Thái Lan với tổng mức thuế là 47,64%, trong đó thuế chống bán phá giá là 42,99% và thuế chống trợ cấp là 4,65%. Đường nhập khẩu từ 5 quốc gia nếu chứng minh được sản xuất từ mía thu hoạch tại các quốc gia này sẽ không bị áp dụng biện pháp chống lẩn tránh.

2. Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi chính thức đến Đài Loan

Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi chính thức đặt chân tới Đài Loan bất chấp một loạt lời cảnh báo từ Trung Quốc. Đây là chuyến thăm của một trong những chính trị gia cấp cao nhất của Mỹ tới hòn đảo này trong vòng 25 năm qua. Chuyến bay của của bà Pelosi hạ cánh tại sân bay Tùng Sơn, thành phố Đài Bắc, vào lúc 22h43 giờ địa phương (tức 21h43 giờ Việt Nam), theo báo chí Đài Loan.

Bà Pelosi dự kiến tới thăm các cơ quan của chính quyền Đài Loan trong sáng ngày 3/8, sau đó, bà sẽ cùng ăn trưa với người đứng đầu chính quyền - bà Thái Văn Anh. Trong khuôn khổ chuyến thăm, bà Pelosi cũng sẽ có cuộc gặp mặt với các nhà hoạt động dân chủ, theo thông tin từ cơ quan thông tấn địa phương.

3. Vòng xoáy của cuộc khủng hoảng giá lương thực tại gây khó khăn cho nhiều nước đang phát triển

Theo báo cáo mới nhất được Ngân hàng Thế giới (WB) công bố ngày 1/8, cuộc xung đột tại Đông Âu ảnh hưởng đến nhiều quốc gia đang phát triển với giá lương thực sẽ tăng hơn 1% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hằng năm, trong khi những quốc gia khác có khả năng rơi vào tình trạng khủng hoảng nợ.

WB đánh giá Liban là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất sau vụ nổ kho ngũ cốc ở cảng Beirut cách đây 2 năm, làm tê liệt khả năng dự giữ và phân phối ngô và lúa mỳ cho 6,8 triệu dân của nước này. Lạm phát lương thực tại đây tăng vọt lên mức 332% trong nửa đầu năm nay, cao hơn mức tăng 255% của Zimbabwe và 155% của Venezuela. Thổ Nhĩ Kỳ đứng thứ 4 với tỷ lệ lạm phát lương thực là 94%.

Các quốc gia Nam Á cũng đang rơi vào tình trạng khó khăn do giá thực phẩm cũng như năng lượng tăng cao và phải đề nghị Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) hỗ trợ. Tuần trước, Bangladesh (Băng-la-đét) đã kêu gọi IMF hỗ trợ tài chính trong bối cảnh chi phí thực phẩm và năng lượng nhập khẩu tăng cao đe dọa làm suy yếu tài chính của các nước Nam Á. Sri Lanka cũng đã đề nghị một gói cứu trợ từ IMF sau khi hết tiền mặt để mua các mặt hàng nhập khẩu quan trọng. Trong khi đó, IMF đã khôi phục gói cứu trợ trị giá 6 tỷ USD cho Pakistan vào tháng Sáu vừa qua.

Giá lương thực thấp đã tạo nền tảng cho tăng trưởng toàn cầu trong những thập niên gần đây, bù đắp chi phí cao cho các nước đang phát triển trong việc trả nợ và nhập khẩu nhiên liệu. Tuy nhiên, WB cho biết giá lương thực tăng mạnh trong những tháng gần đây đang ảnh hưởng đến hầu hết các nền kinh tế, bao gồm cả những nước có thu nhập tương đối cao.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
20-08-2022 09:14:30 (UTC+7)

EUR/USD

1.0037

-0.0051 (-0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.0037

-0.0051 (-0.51%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.1831

-0.0099 (-0.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/JPY

136.93

+1.04 (+0.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

AUD/USD

0.6873

-0.0046 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

USD/CAD

1.2993

+0.0046 (+0.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

EUR/JPY

137.43

+0.35 (+0.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

EUR/CHF

0.9628

-0.0024 (-0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,760.30

-10.90 (-0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

18.965

-0.499 (-2.56%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Copper Futures

3.6697

+0.0382 (+1.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Crude Oil WTI Futures

89.97

-0.53 (-0.59%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Brent Oil Futures

96.09

-0.50 (-0.52%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Natural Gas Futures

9.280

+0.092 (+1.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

216.20

+1.50 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,730.32

-47.06 (-1.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

S&P 500

4,228.48

-55.26 (-1.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

DAX

13,544.52

-152.89 (-1.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

FTSE 100

7,550.37

+8.52 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

19,773.03

+9.12 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,957.35

-43.38 (-2.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

IBEX 35

8,338.10

-92.20 (-1.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

43.035

-0.405 (-0.93%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

54.40

+0.34 (+0.63%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Allianz SE VNA O.N.

176.02

-2.50 (-1.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Adidas AG

165.60

-1.92 (-1.15%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

6.275

-0.291 (-4.43%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Siemens AG Class N

108.20

-2.06 (-1.87%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

8.496

-0.372 (-4.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.0037↑ Sell
 GBP/USD1.1831↑ Buy
 USD/JPY136.93↑ Buy
 AUD/USD0.6873↑ Sell
 USD/CAD1.2993↑ Sell
 EUR/JPY137.43Neutral
 EUR/CHF0.9628↑ Buy
 Gold1,760.30↑ Buy
 Silver18.965Sell
 Copper3.6697Neutral
 Crude Oil WTI89.97Buy
 Brent Oil96.09Sell
 Natural Gas9.280↑ Sell
 US Coffee C216.20↑ Sell
 Euro Stoxx 503,730.32↑ Buy
 S&P 5004,228.48↑ Sell
 DAX13,544.52Neutral
 FTSE 1007,550.37↑ Buy
 Hang Seng19,773.03Neutral
 Small Cap 20001,957.35↑ Buy
 IBEX 358,338.10↑ Buy
 BASF43.035↑ Buy
 Bayer54.40Sell
 Allianz176.02↑ Sell
 Adidas165.60↑ Sell
 Lufthansa6.275Buy
 Siemens AG108.20↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.496Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,700
(0/ 0) # 1,734
SJC HCM6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,765
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,767
SJC Danang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,767
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,767
SJC Cantho6,620/ 6,722
(0/ 0) # 1,767
Cập nhật 20-08-2022 09:14:32
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,747.00-11.57-0.66%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.235,0023.545,00
EUR22.981,7524.268,73
GBP27.175,3928.334,31
JPY167,13176,93
KRW15,2618,59
Cập nhật lúc 09:08:14 20/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán