binance left Coinmarketcap net_left adver left

Bảo hiểm xã hội: Những chính sách mới từ năm 2022

28 Tháng Mười Hai 2021
Bảo hiểm xã hội: Những chính sách mới từ năm 2022 Bảo hiểm xã hội: Những chính sách mới từ năm 2022

Vietstock - Bảo hiểm xã hội: Những chính sách mới từ năm 2022

Từ năm 2022, một vài chính sách về bảo hiểm xã hội (BHXH) sẽ thay đổi, trong đó có chế độ BHXH cho lao động nam, chế độ của lao động nước ngoài, tăng mức đóng BHXH tự nguyện.

Thay đổi số năm đóng BHXH để hưởng lương hưu của lao động nam

Luật BHXH 2014 quy định, từ 2022, số năm đóng BHXH để hưởng lương hưu của lao động nam có sự điều chỉnh, muốn hưởng mức tối thiểu 45% phải đóng đủ 20 năm BHXH trở lên, thay vì 19 năm như hiện nay. Nếu muốn hưởng tỷ lệ tối đa 75%, lao động nam đóng đủ BHXH từ 35 năm, tăng thêm 1 năm so với năm 2021 ((năm 2021 chỉ cần đóng từ đủ 34 năm trở lên).

Như vậy, với cùng mức đóng BHXH là 20 năm thì lao động nam nghỉ hưu năm 2021 được tính tỷ lệ hưởng lương hưu là 47%, trong khi nghỉ hưu năm 2022 lao động nam chỉ được tính hưởng 45%.

Từ 2022, số năm đóng BHXH để hưởng lương hưu của lao động nam có sự điều chỉnh (Ảnh minh họa)

Quy định này không áp dụng với lao động nữ. Người đóng đủ 15 năm BHXH hưởng mức lương hưu tối thiểu 45% và tối đa 75% với lao động nữ đóng đủ 30 năm. Mức hưởng tăng thêm 2% cho một năm đóng, ngược lại nghỉ hưu sớm trước tuổi bị trừ 2% mức hưởng, áp dụng với cả lao động nam lẫn nữ.

Lao động nước ngoài được rút BHXH một lần

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, chế độ BHXH 1 lần của người lao động nước ngoài sẽ được áp dụng từ ngày 1/1/2022.

Trong khi đó, căn cứ khoản 6 Điều 9 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người lao động nước ngoài tham gia BHXH sẽ được lấy BHXH 1 lần khi có yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.

- Đang mắc bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

- Đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam.

- Bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.

Như vậy, nếu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động mà có nhu cầu rút BHXH 1 lần, người lao động nước ngoài có thể làm hồ sơ đề nghị hưởng theo quy định.

Trong vòng 10 ngày tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng, giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà người đó không tiếp tục làm việc hoặc gia hạn giấy phép thì có thể nộp hồ sơ để hưởng. Tối đa 5 ngày kể từ lúc nhận hồ sơ, cơ quan BHXH giải quyết thủ tục và chi trả tiền, nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người lao động biết.

Tăng mức đóng BHXH tự nguyện

Từ ngày 1/1/2022, mức đóng BHXH tự nguyện sẽ thay đổi (Ảnh minh họa)

Theo quy định hiện hành, mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập do người lao động lựa chọn, thấp nhất bằng chuẩn nghèo khu vực nông thôn từng giai đoạn và cao nhất bằng 20 lần tháng lương cơ sở.

Tuy nhiên, từ ngày 1/1/2022, mức đóng BHXH tự nguyện sẽ thay đổi căn cứ vào Nghị quyết 07/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025. Mức chuẩn nghèo từ đầu năm 2022 áp dụng với khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/tháng, thay vì 700.000 đồng như hiện tại. Do đó, mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất là 330.000 đồng mỗi tháng.

Cùng với đó, số tiền hỗ trợ hàng tháng của Nhà nước với người đóng BHXH tự nguyện cũng sẽ tăng lên, cụ thể, với người thuộc hộ nghèo là 99.000 đồng; người thuộc hộ cận nghèo là 82.500 đồng, và người thuộc nhóm khác là 33.000 đồng.

Điều chỉnh mức đóng BHXH của doanh nghiệp và người lao động

Năm 2021, Chính phủ ban hành hàng loạt các chính sách hỗ trợ nhằm giúp đỡ người dân và doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, trong đó có thể kể đến Nghị quyết 68, được sửa đổi bởi Nghị quyết 126 và Nghị quyết 116.

Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP, Nghị định 143/2018/NĐ-CP, Nghị quyết 68/NQ-CP, Nghị quyết 116/NQ-CP, mức đóng BHXH sẽ liên tục có sự thay đổi trong năm 2022. Cụ thể:

Mức đóng BHXH của người lao động Việt Nam và doanh nghiệp sử dụng lao động Việt Nam (Nguồn: NLĐ)
Mức đóng BHXH của người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài (Nguồn: NLĐ)

Tăng 7,4% lương hưu, trợ cấp BHXH

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 108/2021/NĐ-CP quy định: từ ngày 1/1/2022, điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 12 năm 2021 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 nghị định này.

Theo đó, những ai đang nhận lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01/01/2022 sẽ được tăng 7,4% mức hưởng so tháng 12/2021.

Ngoài ra, sau khi tăng 7,4% mà mức hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng của người nghỉ hưu trước năm 1995 vẫn thấp hơn 2,5 triệu đồng thì họ còn được tăng thêm với mức như sau:

- Tăng thêm 200.000 đồng/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng từ 2.3 triệu đồng/người/tháng trở xuống;

- Tăng lên bằng 2,5 triệu đồng/người/tháng với người có mức hưởng từ 2,3 triệu đồng đến dưới 2,5 triệu đồng/người/tháng.

Hạnh Nguyên

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-01-2022 21:12:21 (UTC+7)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3408

+0.0023 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

115.22

-0.12 (-0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

AUD/USD

0.6990

-0.0041 (-0.58%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/CAD

1.2764

+0.0024 (+0.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

EUR/JPY

128.46

-0.06 (-0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/CHF

1.0381

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,790.10

-3.00 (-0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

22.485

-0.191 (-0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

4.3297

-0.0938 (-2.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

87.31

+0.70 (+0.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Brent Oil Futures

89.00

+0.83 (+0.94%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

4.667

+0.384 (+8.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

235.85

+3.80 (+1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,136.91

-48.06 (-1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

S&P 500

4,431.85

+105.34 (+2.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

DAX

15,318.95

-205.32 (-1.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

FTSE 100

7,466.07

-88.24 (-1.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

23,550.08

-256.92 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,955.70

+24.41 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,609.80

-96.20 (-1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

68.510

+0.060 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

52.83

+0.25 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

227.80

-0.90 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

236.15

-6.00 (-2.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.791

-0.254 (-3.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

138.34

-2.16 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.912

-0.008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1150↑ Sell
 GBP/USD1.3408↑ Buy
 USD/JPY115.22Neutral
 AUD/USD0.6990Sell
 USD/CAD1.2764Sell
 EUR/JPY128.46Sell
 EUR/CHF1.0381↑ Sell
 Gold1,790.10Buy
 Silver22.485↑ Buy
 Copper4.3297↑ Sell
 Crude Oil WTI87.31Buy
 Brent Oil89.00Buy
 Natural Gas4.667↑ Sell
 US Coffee C235.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,136.91↑ Buy
 S&P 5004,431.85↑ Buy
 DAX15,318.95Buy
 FTSE 1007,466.07Neutral
 Hang Seng23,550.08↑ Buy
 Small Cap 20001,955.70↑ Buy
 IBEX 358,609.80↑ Buy
 BASF68.510↑ Buy
 Bayer52.83↑ Buy
 Allianz227.80↑ Buy
 Adidas236.15↑ Buy
 Lufthansa6.791↑ Buy
 Siemens AG138.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.912↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,230
(0/ 0) # 1,327
SJC HCM6,180/ 6,250
(0/ 0) # 1,333
SJC Hanoi6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Danang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Nhatrang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Cantho6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
Cập nhật 28-01-2022 21:12:23
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,792.11-4.89-0.27%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$87.26+11.14%
Brent$90.62+0.380.42%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.449,3926.003,22
GBP29.369,5930.841,11
JPY189,35201,87
KRW16,1119,77
Cập nhật lúc 09:08:57 29/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right