net_left Phương Thức Thanh Toán

BaoVietBank: Lãi trước thuế quý 2 gần 18 tỷ, tỷ lệ nợ xấu 3.63%

21 Tháng Bảy 2022
BaoVietBank: Lãi trước thuế quý 2 gần 18 tỷ, tỷ lệ nợ xấu 3.63% BaoVietBank: Lãi trước thuế quý 2 gần 18 tỷ, tỷ lệ nợ xấu 3.63%

Vietstock - BaoVietBank: Lãi trước thuế quý 2 gần 18 tỷ, tỷ lệ nợ xấu 3.63%

Theo BCTC quý 2/2022 vừa công bố, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (HN:BVS) (BaoVietBank) báo lãi trước thuế gần 18 tỷ đồng, tăng 76% so với cùng kỳ, do giảm đến 79% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng dù các hoạt động kinh doanh đều sa sút.

Riêng quý 2, các hoạt động kinh doanh của BaoVietBank đều giảm mạnh so cùng kỳ.

Hoạt động chính giảm đến 48%, chỉ thu về gần 169 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, do thu nhập lãi tiền gửi, lãi cho vay khách hàng giảm mạnh.

Các nguồn thu ngoài lãi cũng sụt giảm nghiêm trọng. Lãi từ hoạt động dịch vụ giảm 49%, chỉ còn hơn 10 tỷ đồng. Lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối còn 3 tỷ đồng (-33%), do giảm đến 66% lãi thu từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ (còn 1.5 tỷ đồng).

Hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư báo lỗ gần 56 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ chỉ lỗ hơn 15 tỷ đồng. Hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh có lẽ là điểm sáng duy nhất khi báo lãi hơn 21 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lỗ 628 triệu đồng.

Hoạt động sa sút này kéo lợi nhuận thuần Ngân hàng giảm đến 72%, chỉ còn hơn 59 tỷ đồng. Mặc dù quý này, BaoVietBank đã giảm đến 79% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chỉ còn trích gần 42 tỷ đồng, nhưng Ngân hàng chỉ báo lãi trước thuế gần 18 tỷ đồng, tăng 76%.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, kết quả kinh doanh của Ngân hàng cũng không khả quan hơn khi lợi nhuận thuần giảm 83% so cùng kỳ, chỉ còn hơn 68 tỷ đồng. Cộng thêm số trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chỉ còn gần 42 tỷ đồng (-89%), Ngân hàng báo lãi trước thuế 25.5 tỷ đồng, tăng 51%.

So với kế hoạch lãi trước thuế 90 tỷ đồng được đặt ra cho cả năm, BaoVietBank mới thực hiện được 28% chỉ tiêu dù đã qua nửa năm.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của BaoVietBank. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 2, tổng tài sản Ngân hàng còn 62,724 tỷ đồng, giảm 4% so với đầu năm. Trong đó, tiền gửi tại NHNN giảm 41% (434 tỷ đồng), tiền gửi tại TCTD khác giảm 26% (10,045 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 12% (28,367 tỷ đồng)…

Về nguồn vốn kinh doanh, tiền gửi khách chỉ xấp xỉ đầu năm ở mức 37,230 tỷ đồng. Phát hành giấy tờ có giá tăng 45%, lên mức 3,280 tỷ đồng.

Một số chỉ tiêu tài chính của BaoVietBank tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tổng nợ xấu tại ngày 30/06/2022 gần 1,030 tỷ đồng, giảm 17% so với đầu năm. Trong đó, giảm mạnh nhất là nợ nghi ngờ. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay từ mức 4.94% đầu năm giảm xuống còn 3.63%.

Chất lượng nợ vay của BaoVietBank tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 11:09:35 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

98.01

-1.59 (-1.60%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil98.01Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(30/ 30) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
Cập nhật 13-08-2022 11:09:38
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 10:59:59 13/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán