net_left Phương Thức Thanh Toán

BIDV báo lãi hơn 23.000 tỷ đồng trong năm 2022

10 Tháng Giêng 2023
BIDV báo lãi hơn 23.000 tỷ đồng trong năm 2022 BIDV báo lãi hơn 23.000 tỷ đồng trong năm 2022
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2008191" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958398":"Equities"};

Tính đến hết năm 2022, lợi nhuận trước thuế hợp nhất của BIDV (HM:BID) đạt 23.190 tỷ đồng, tăng hơn 70% so với năm 2021. Theo thông tin từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - Mã chứng khoán BID), tính đến hết ngày 31/12/2022, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và Đại hội đồng cổ đông giao.

Cụ thể, tổng tài sản của ngân hàng đạt hơn 2,08 triệu tỷ đồng, tăng trưởng gần 21% so với năm 2021 và là ngân hàng thương mại đầu tiên vượt mốc này. Với tổng tài sản kỷ lục nói trên, BIDV tiếp tục là ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.

Trong năm 2022, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 1,95 triệu tỷ đồng, tăng 21,1% so với đầu năm trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1,62 triệu tỷ đồng, tăng 8,8% so với đầu năm và chiếm gần 13,6% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.

Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1,96 triệu tỷ đồng, tăng 19% so với đầu năm trong đó dư nợ tín dụng đạt 1,5 triệu tỷ đồng, tăng 12,65% so với đầu năm, cao hơn mức thực hiện năm 2021 (11,8%), đảm bảo giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao (12,7%), đứng đầu thị trường về thị phần tín dụng (chiếm khoảng 12,5%).

Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN của BIDV kiểm soát ở mức 0,9%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 245%, mức cao nhất trong các năm gần đây. Hiện quỹ dự phòng rủi ro của BIDV đã lên tới khoảng 40.000 tỷ đồng.

Tính đến hết năm 2022, lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại đạt 22.560 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 23.190 tỷ đồng - tăng hơn 70% so với năm 2021.Các chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu an toàn hoạt động của hệ thống được đảm bảo với ROA đạt 0,95%, ROE đạt 20,2%.

Năm 2023, BIDV đặt mục tiêu tín dụng tăng 12% - 13%, huy động vốn điều hành phù hợp với sử dụng vốn, đảm bảo an toàn, hiệu quả, dự kiến tăng 11%, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11 ở mức thấp hơn 1,4%...

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
31-01-2023 18:00:32 (UTC+7)

EUR/USD

1.0822

-0.0022 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

EUR/USD

1.0822

-0.0022 (-0.20%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

GBP/USD

1.2312

-0.0040 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

130.40

-0.04 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

AUD/USD

0.6988

-0.0070 (-1.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/CAD

1.3469

+0.0084 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/JPY

141.14

-0.31 (-0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

EUR/CHF

1.0052

+0.0023 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Gold Futures

1,904.60

-18.30 (-0.95%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

Silver Futures

23.240

-0.493 (-2.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Copper Futures

4.1292

-0.0728 (-1.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

76.75

-1.15 (-1.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

83.42

-1.08 (-1.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Natural Gas Futures

2.625

-0.052 (-1.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

171.03

+0.63 (+0.37%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,125.15

-33.48 (-0.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

S&P 500

4,017.77

-52.79 (-1.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,003.85

-122.23 (-0.81%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,714.94

-69.93 (-0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Hang Seng

21,842.33

-227.40 (-1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,885.72

-25.74 (-1.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

IBEX 35

9,018.50

-30.80 (-0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

52.300

-0.480 (-0.91%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Bayer AG NA

56.22

-0.68 (-1.20%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

219.08

-2.27 (-1.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Adidas AG

145.73

-1.59 (-1.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

9.601

-0.050 (-0.52%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Siemens AG Class N

142.60

-0.66 (-0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

12.203

-0.075 (-0.61%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

    EUR/USD 1.0822 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2312 ↑ Sell  
    USD/JPY 130.40 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6988 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3469 ↑ Buy  
    EUR/JPY 141.14 ↑ Sell  
    EUR/CHF 1.0052 ↑ Buy  
    Gold 1,904.60 Buy  
    Silver 23.240 Buy  
    Copper 4.1292 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 76.75 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.42 ↑ Sell  
    Natural Gas 2.625 ↑ Sell  
    US Coffee C 171.03 Sell  
    Euro Stoxx 50 4,125.15 ↑ Sell  
    S&P 500 4,017.77 ↑ Sell  
    DAX 15,003.85 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,714.94 ↑ Sell  
    Hang Seng 21,842.33 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 1,885.72 Neutral  
    IBEX 35 9,018.50 ↑ Sell  
    BASF 52.300 ↑ Sell  
    Bayer 56.22 Buy  
    Allianz 219.08 Neutral  
    Adidas 145.73 ↑ Sell  
    Lufthansa 9.601 Neutral  
    Siemens AG 142.60 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 12.203 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,640/ 6,720
(20/ 20) # 1,298
SJC HCM6,620/ 6,760
(-20/ 20) # 1,339
SJC Hanoi6,620/ 6,762
(-20/ 20) # 1,341
SJC Danang6,620/ 6,762
(-20/ 20) # 1,341
SJC Nhatrang6,620/ 6,762
(-20/ 20) # 1,341
SJC Cantho6,620/ 6,762
(-20/ 20) # 1,341
Cập nhật 31-01-2023 18:00:34
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,905.44 -16.58 -0.86%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $77.03 +1.05 1.35%
Brent $83.44 +0.97 1.15%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.796,6826.185,21
GBP28.230,7029.434,52
JPY174,96185,23
KRW16,4720,07
Cập nhật lúc 17:55:56 31/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán