binance left Coinmarketcap net_left adver left

BIDV: Tỷ lệ bao phủ nợ xấu năm 2021 đạt 235%

07 Tháng Giêng 2022
BIDV: Tỷ lệ bao phủ nợ xấu năm 2021 đạt 235% BIDV: Tỷ lệ bao phủ nợ xấu năm 2021 đạt 235%

Vietstock - BIDV (HM:BID): Tỷ lệ bao phủ nợ xấu năm 2021 đạt 235%

Ngày 07/01/2022, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV, HOSE: BID) tổ chức Hội nghị trực tuyến Triển khai nhiệm vụ công tác Đảng và công tác kinh doanh năm 2022.

BIDV cho biết Ngân hàng chủ động giảm thu nhập trong năm 2021 hơn 7,900 tỷ đồng để hỗ trợ các khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch thông qua giảm lãi suất cho vay, giảm phí, cơ cấu lại nợ, đưa ra các gói tín dụng lãi suất ưu đãi; ủng hộ công tác phòng chống dịch Covid-19...

Tính đến 31/12/2021, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng Nhà nước và ĐHĐCĐ giao.

Tổng tài sản khối Ngân hàng thương mại đạt 1.72 triệu tỷ đồng, tăng 16.3% so với 2020. Tổng nguồn vốn huy động đạt 1.61 triệu tỷ đồng; trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1.49 triệu tỷ đồng, tăng 16.9% so với năm 2020, chiếm hơn 11% thị phần tiền gửi toàn ngành.

Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1.65 triệu tỷ đồng; trong đó dư nợ tín dụng đạt 1.33 triệu tỷ đồng, tăng 11.8% so với năm 2020, tuân thủ giới hạn tín dụng NHNN giao (12%) và chiếm hơn 13% dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế, đứng đầu thị trường về thị phần tín dụng. Nguồn vốn tín dụng tập trung vào lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên; cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng bền vững, dư nợ bán lẻ tăng 25% so với năm 2020, dư nợ SME và FDI tương ứng tăng 15% và 21%.

Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN kiểm soát ở mức 0.81%, giảm 0.73% so với năm 2020, đảm bảo mục tiêu NHNN giao năm 2021 (<1.6%). Tỷ lệ nợ nhóm 5 ở mức 0.42%, giảm 0.82% so với năm 2020.

Trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (dư quỹ DPRR tín dụng/dư nợ xấu) đạt 235%, mức cao nhất trong các năm gần đây.

Vốn điều lệ đạt 50,585 tỷ đồng, tăng 10,365 tỷ đồng so với năm 2020. Vốn chủ sở hữu đạt 81,065 tỷ đồng, tăng 9.2% so với năm 2020.

Lợi nhuận đạt kế hoạch năm 2021 NHNN giao; các tỷ lệ an toàn đảm bảo đúng quy định; chỉ số định hạng tín nhiệm quốc tế được nâng cao. Lợi nhuận trước thuế của Khối công ty con năm 2021 đạt 1,094 tỷ đồng.

Hàn Đông

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
19-01-2022 15:49:02 (UTC+7)

EUR/USD

1.1353

+0.0028 (+0.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (0)

EUR/USD

1.1353

+0.0028 (+0.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (0)

GBP/USD

1.3626

+0.0032 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

114.24

-0.38 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

AUD/USD

0.7222

+0.0040 (+0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

USD/CAD

1.2491

-0.0022 (-0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/JPY

129.69

-0.11 (-0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0387

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Gold Futures

1,843.05

+30.65 (+1.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Silver Futures

24.227

+0.735 (+3.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Copper Futures

4.4527

+0.0702 (+1.60%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

85.50

+0.67 (+0.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Brent Oil Futures

88.09

+0.58 (+0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Natural Gas Futures

4.024

-0.259 (-6.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

US Coffee C Futures

244.00

+4.40 (+1.84%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,268.28

+10.46 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,555.60

-21.74 (-0.47%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

DAX

15,809.72

+37.16 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,589.66

+26.11 (+0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Hang Seng

24,127.85

+15.07 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,065.70

-30.92 (-1.47%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

IBEX 35

8,774.90

-6.70 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

67.800

+0.140 (+0.21%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

52.12

+0.06 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

223.80

-2.15 (-0.95%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

253.60

-0.60 (-0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.820

-0.309 (-4.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

144.34

+1.74 (+1.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.784

-0.142 (-1.19%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

    EUR/USD 1.1353 Buy  
    GBP/USD 1.3626 ↑ Buy  
    USD/JPY 114.24 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.7222 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.2491 ↑ Sell  
    EUR/JPY 129.69 ↑ Buy  
    EUR/CHF 1.0387 ↑ Sell  
    Gold 1,843.05 ↑ Buy  
    Silver 24.227 Neutral  
    Copper 4.4527 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 85.50 ↑ Sell  
    Brent Oil 88.09 ↑ Sell  
    Natural Gas 4.024 ↑ Sell  
    US Coffee C 244.00 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 4,268.28 ↑ Buy  
    S&P 500 4,555.60 Sell  
    DAX 15,809.72 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,589.66 ↑ Buy  
    Hang Seng 24,127.85 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,065.70 Sell  
    IBEX 35 8,774.90 ↑ Sell  
    BASF 67.800 Buy  
    Bayer 52.12 ↑ Sell  
    Allianz 223.80 Buy  
    Adidas 253.60 ↑ Sell  
    Lufthansa 6.820 ↑ Sell  
    Siemens AG 144.34 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 11.784 Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,115/ 6,155
(0/ 0) # 1,151
SJC HCM6,115/ 6,175
(0/ 0) # 1,171
SJC Hanoi6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Danang6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Nhatrang6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Cantho6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
Cập nhật 19-01-2022 15:49:07
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,842.50 +28.03 1.54%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-IV2400024480
RON 95-II,III2390024370
E5 RON 92-II2291023360
DO 0.05S1838018740
DO 0,001S-V1873019100
Dầu hỏa1719017530
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $86.64 -0.49 -0.57%
Brent $88.13 -0.05 -0.05%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.530,0022.840,00
EUR25.086,6326.492,89
GBP30.098,2131.383,44
JPY192,29203,55
KRW16,4820,08
Cập nhật lúc 18:53:59 19/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right