binance left Coinmarketcap net_left adver left
Detail

Các doanh nghiệp BĐS phát hành trái phiếu trong năm 2021

Theo Dong Nghi AiVIF.com – Theo thống kê dữ liệu đến ngày 1/1/2022 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Ủy ban chứng khoán Nhà nước, có tổng cộng 80 đợt phát hành trái phiếu...
Các doanh nghiệp BĐS phát hành trái phiếu trong năm 2021 © Reuters

Theo Dong Nghi

AiVIF.com – Theo thống kê dữ liệu đến ngày 1/1/2022 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Ủy ban chứng khoán Nhà nước, có tổng cộng 80 đợt phát hành trái phiếu riêng lẻ trong tháng 12 với tổng giá trị phát hành 65.757 tỷ đồng. Ngân hàng và bất động sản là hai nhóm ngành phát hành khối lượng trái phiếu lớn nhất với giá trị lần lượt đạt 46.926 tỷ đồng và 9.538 tỷ đồng, chiếm 71,36% và 14,5% tổng giá trị phát hành của tháng.

  • Nhóm ngân hàng, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (HM:VPB) có 6 đợt phát hành trái phiếu với tổng giá trị 9.970 tỷ đồng nhằm tăng vốn hoạt động; hay như Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam phát hành 9.000 tỷ đồng tỷ đồng trái phiếu có kỳ hạn 3-7 năm.
  • Nhóm bất động sản, các doanh nghiệp có giá trị phát hành lớn như CTCP Đầu Tư SunValley (3.560 tỷ đồng), CTCP Bách Hưng Vương (2.980 tỷ đồng), CTCP Wealth Power (2.880 tỷ đồng), Vinhomes (HM:VHM)(2.280 tỷ), Sovico (1.000 tỷ), Sunshine AM (1.000 tỷ), Golf Long Thành (1.000 tỷ), Sunbay Ninh Thuận (800 tỷ), Phát Đạt (775 tỷ),...

Trong năm 2021, thị trường có tổng cộng 964 đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong nước. Trong đó, có 937 đợt phát hành riêng lẻ với tổng giá trị khoảng 570.000 tỷ đồng (chiếm 95,8% tổng giá trị phát hành), 23 đợt phát hành ra công chúng giá trị 26.340 tỷ (chiếm 4,6% ) và 4 đợt phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế tổng giá trị 1,425 tỷ USD.

  • Nhóm ngân hàng thương mại dẫn đầu về giá trị phát hành với tổng khối lượng phát hành 223.010 tỷ đồng, trong đó có 55.300 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2 (chiếm 25%), 73% trái phiếu phát hành kỳ hạn ngắn 2-4 năm.
  • Nhóm bất động sản đứng ở vị trí thứ 2 với tổng giá trị phát hành 214.440 tỷ đồng, chiếm 36%. Trong đó có khoảng có khoảng 29% giá trị trái phiếu phát hành không có tài sản bảo đảm hoặc bảo đảm bằng cổ phiếu.

Trong năm 2021, có 4 đợt phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế gồm: Vingroup (HM:VIC) (500 triệu USD), BIM Land (200 triệu USD), CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va (HM:NVL) (300 triệu USD), Vinpearl (425 triệu USD).

ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
29-01-2022 05:55:44 (UTC+7)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3408

+0.0023 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

115.22

-0.12 (-0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

AUD/USD

0.6990

-0.0041 (-0.58%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/CAD

1.2764

+0.0024 (+0.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

EUR/JPY

128.46

-0.06 (-0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/CHF

1.0381

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,790.10

-3.00 (-0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

22.485

-0.191 (-0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

4.3297

-0.0938 (-2.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

87.31

+0.70 (+0.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Brent Oil Futures

89.00

+0.83 (+0.94%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

4.667

+0.384 (+8.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

235.85

+3.80 (+1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,136.91

-48.06 (-1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

S&P 500

4,431.85

+105.34 (+2.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

DAX

15,318.95

-205.32 (-1.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

FTSE 100

7,466.07

-88.24 (-1.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

23,550.08

-256.92 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,955.70

+24.41 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,609.80

-96.20 (-1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

68.510

+0.060 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

52.83

+0.25 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

227.80

-0.90 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

236.15

-6.00 (-2.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.791

-0.254 (-3.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

138.34

-2.16 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.912

-0.008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1150↑ Sell
 GBP/USD1.3408↑ Buy
 USD/JPY115.22Neutral
 AUD/USD0.6990Sell
 USD/CAD1.2764Sell
 EUR/JPY128.46Sell
 EUR/CHF1.0381↑ Sell
 Gold1,790.10Buy
 Silver22.485↑ Buy
 Copper4.3297↑ Sell
 Crude Oil WTI87.31Buy
 Brent Oil89.00Buy
 Natural Gas4.667↑ Sell
 US Coffee C235.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,136.91↑ Buy
 S&P 5004,431.85↑ Buy
 DAX15,318.95Buy
 FTSE 1007,466.07Neutral
 Hang Seng23,550.08↑ Buy
 Small Cap 20001,955.70↑ Buy
 IBEX 358,609.80↑ Buy
 BASF68.510↑ Buy
 Bayer52.83↑ Buy
 Allianz227.80↑ Buy
 Adidas236.15↑ Buy
 Lufthansa6.791↑ Buy
 Siemens AG138.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.912↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,230
(0/ 0) # 1,327
SJC HCM6,180/ 6,250
(0/ 0) # 1,333
SJC Hanoi6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Danang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Nhatrang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Cantho6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
Cập nhật 29-01-2022 05:55:50
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,792.11-4.89-0.27%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.449,3926.003,22
GBP29.369,5930.841,11
JPY189,35201,87
KRW16,1119,77
Cập nhật lúc 17:54:40 29/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right