net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Cảng Phước An (PAP): Vốn nghìn tỷ, 6 năm vẫn "không doanh thu"

CTCP Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An (Mã PAP - UpCOM) công bố kết quả kinh doanh quý 4 và cả năm 2022 với không quá nhiều bất ngờ. Cảng Phước An tiếp tục "trắng" doanh thu...
Cảng Phước An (PAP): Vốn nghìn tỷ, 6 năm vẫn Cảng Phước An (PAP): Vốn nghìn tỷ, 6 năm vẫn

CTCP Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An (Mã PAP - UpCOM) công bố kết quả kinh doanh quý 4 và cả năm 2022 với không quá nhiều bất ngờ. Cảng Phước An tiếp tục "trắng" doanh thu quý và không xuất hiện doanh thu cho cả năm. Đáng nói, tình trạng kinh doanh "không doanh thu" tại doanh nghiệp khai thác cảng này đã xuất hiện và kéo dài từ đầu năm 2017 (thời điểm công ty tăng vốn vượt mức 1.000 tỷ đồng) đến hiện tại.

Theo lý giải, Cảng Phước An là chủ đầu tư Dự án cảng Phước An (Nhơn Trạch, Đồng Nai) và khu dịch vụ hậu cần cảng.

Theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp vào tháng 11/2017, tổng diện tích sử dụng của cảng Phước An và khu dịch vụ hậu cần cảng là 733,4 ha (183 ha khu cảng và 550,4 ha khu dịch vụ hậu cần cảng) với tổng vốn đầu tư 17.571,36 tỷ đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 2.635,7 tỷ đồng - chiếm 15% tổng vốn đầu tư.

Công ty đang triển khai giai đoạn 1 của dự án với diện tích sử dụng 17,4 ha nhưng đang giãn tiến độ đầu tư và hoàn thiện hồ sơ chất lượng.

Được biết, để vào cảng, chỉ có duy nhất một tuyến đường chính được xây dựng theo hình thức BOT do Sở Giao thông - Vận tải Đồng Nai phê duyệt tiến độ từ năm 2021 - 2023. Một phần của tuyến đường từ đường 319 đến nút giao cao tốc Bến Lức - Long Thành đã được UBND tỉnh Đồng Nai đầu tư bằng ngân sách, phần còn lại đang trong quá trình sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức BOT. Chính vì vậy, tiến độ khai thác cảng Phước An phụ thuộc rất lớn vào việc xây dựng tuyến đường kết nối theo hình thức BOT.

Được biết, vì đang triển khai dự án và chưa đi vào hoạt động cảng Phước An nên từ năm 2016 tới nay, công ty liên tục không ghi nhận doanh thu mà chỉ phát sinh chi phí dẫn tới lỗ.

Chi tiết đáng quan tâm, PAP bắt đầu ghi nhận các khoản chi phí xây dựng đáng chú ý tại thời điểm cuối năm trong đó "chi phí triển khai dự án" tăng gấp 10 lần lên 531 tỷ đồng thời có khoản giải ngân mới 190 tỷ cho hoạt động "xây dựng phần Cảng".

Trở lại với tình hình kinh doanh quý 4/2022, công ty bất ngờ xuất hiện khoản doanh thu tài chính 3,33 tỷ đồng (lãi tiền gửi) trong quý 4/2022 và khoản lợi nhuận khác 310 triệu đồng. Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp 4 lần cùng kỳ lên 2,38 tỷ.

Khấu trừ các khoản thuế phí, Cảng Phước An báo lợi nhuận sau thuế 1,26 tỷ đồng trong khi quý 4/2021 lãi ròng 0,58 tỷ. Đây cũng là quý lãi đầu tiên sau 8 quý báo lỗ trước đó của PAP (kể từ quý 4/2020).

Mặc dù vậy, tính chung cả năm 2022, Cảng Phước An vẫn lỗ ròng 5,7 tỷ đồng và có năm kinh doanh thua lỗ thứ 2 liên tiếp; lỗ lũy kế tính đến cuối năm ghi nhận mức 8,56 tỷ đồng.

Đvt: Tỷ đồng
Ghi nhận tại thuyết minh báo cáo tài chính quý 4, công ty đang có tổng tài sản 3.164 tỷ đồng - tăng gấp đôi đầu kỳ. Trong số này, khoản tiền và tương đương tăng hơn 10 lần đầu năm lên mức 635 tỷ đồng; các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 3 tỷ lên gần 76 tỷ.

Đồng pha, nợ phải trả của Cảng Phước An tăng gấp 14,7 lần đầu kỳ lên 1.070 tỷ đồng trong đó gần như toàn bộ đến từ khoản "phải thu ngắn hạn khác" (tăng từ gần 16 tỷ lên 1.067 tỷ đồng); PAP cũng không còn ghi nhận khoản vay tài chính ngắn hạn 55 tỷ đồng từ CTCP Đầu tư xây dựng và Vật liệu Xây dựng Sài Gòn.

Về quy mô vốn, tháng 11/2022 vừa qua, PAP đã chào bán thành công 50 triệu cổ phiếu cho 4 nhà đầu tư cá nhân qua đó tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng.

Trên thị trường, cổ phiếu PAP hiện giao dịch tại mức 18.000 đồng và thường xuất xuất hiện tình trạng không thanh khoản.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
06-02-2023 13:39:28 (UTC+7)

EUR/USD

1.0790

-0.0003 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

EUR/USD

1.0790

-0.0003 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

GBP/USD

1.2062

+0.0011 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

131.85

+0.68 (+0.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.6937

+0.0018 (+0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.3409

+0.0013 (+0.09%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/JPY

142.29

+0.71 (+0.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9984

-0.0008 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Gold Futures

1,889.90

+13.30 (+0.71%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Silver Futures

22.512

+0.107 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Copper Futures

4.0672

+0.0360 (+0.89%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

73.51

+0.12 (+0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Brent Oil Futures

80.16

+0.22 (+0.28%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Natural Gas Futures

2.444

+0.059 (+2.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

173.63

-4.27 (-2.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,257.98

+16.86 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

S&P 500

4,136.48

-43.28 (-1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

15,476.43

-32.76 (-0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

FTSE 100

7,901.80

+81.64 (+1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Hang Seng

21,205.00

-455.47 (-2.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,985.53

-15.69 (-0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

IBEX 35

9,225.60

-4.10 (-0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

54.040

+0.200 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

56.68

-0.12 (-0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

220.75

-0.95 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

161.06

+3.14 (+1.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.902

+0.009 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

145.02

+1.30 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.530

+0.074 (+0.65%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

    EUR/USD 1.0790 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2062 ↑ Sell  
    USD/JPY 131.85 Buy  
    AUD/USD 0.6937 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3409 Buy  
    EUR/JPY 142.29 Buy  
    EUR/CHF 0.9984 ↑ Sell  
    Gold 1,889.90 ↑ Sell  
    Silver 22.512 ↑ Sell  
    Copper 4.0672 Buy  
    Crude Oil WTI 73.51 Neutral  
    Brent Oil 80.16 Neutral  
    Natural Gas 2.444 ↑ Sell  
    US Coffee C 173.63 Buy  
    Euro Stoxx 50 4,257.98 ↑ Buy  
    S&P 500 4,136.48 ↑ Buy  
    DAX 15,476.43 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,901.80 ↑ Buy  
    Hang Seng 21,205.00 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 1,985.53 ↑ Sell  
    IBEX 35 9,225.60 Neutral  
    BASF 54.040 ↑ Buy  
    Bayer 56.68 Neutral  
    Allianz 220.75 ↑ Buy  
    Adidas 161.06 ↑ Buy  
    Lufthansa 9.902 ↑ Sell  
    Siemens AG 145.02 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 11.530 Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,710
(-20/ -20) # 1,366
SJC HCM6,650/ 6,730
(10/ -10) # 1,385
SJC Hanoi6,650/ 6,732
(10/ -10) # 1,387
SJC Danang6,650/ 6,732
(10/ -10) # 1,387
SJC Nhatrang6,650/ 6,732
(10/ -10) # 1,387
SJC Cantho6,650/ 6,732
(10/ -10) # 1,387
Cập nhật 06-02-2023 13:39:30
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,877.32 +11.94 0.64%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $73.70 +0.05 0.07%
Brent $80.05 -0.11 -0.14%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.270,0023.640,00
EUR24.669,2126.050,56
GBP27.543,6228.718,11
JPY172,56182,68
KRW16,3019,86
Cập nhật lúc 13:34:03 06/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán