net_left Phương Thức Thanh Toán

Cập nhật diễn biến đồng USD hôm nay 17/1: USD tăng trở lại sau chuỗi giảm không phanh

17 Tháng Giêng 2023
Cập nhật diễn biến đồng USD hôm nay 17/1: USD tăng trở lại sau chuỗi giảm không phanh Cập nhật diễn biến đồng USD hôm nay 17/1: USD tăng trở lại sau chuỗi giảm không phanh
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2009268" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958437":"Equities","958731":"Equities","1062759":"currency"};

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sắp kết thúc chu kỳ tăng lãi suất và lãi suất sẽ không tăng cao như lo ngại khiến đồng USD tăng trở lại. Chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 102,30 điểm, tăng 0,1% so với phiên cuối tuần.

Sau khi tụt xuống mức thấp nhất 101,5 điểm, đồng USD đã có chuyển biến mới khi tăng trở lại mức 102 điểm. Sự phục hồi của đồng USD từ mức thấp nhất trong 8 tháng do nhiều đồn đoán Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ làm chậm tốc độ tăng lãi suất và có thể sẽ tiếp tục gây áp lực bán ra đối với ngoại tệ này.

USD đã liên tiếp giảm giá trước đó do dữ liệu từ Ủy ban giao dịch hàng hóa tương lai cho thấy các quỹ sử dụng đòn bẩy đã cắt giảm vị thế bán khống đồng yên xuống mức thấp nhất kể từ tháng 2 năm 2021.

Ở một diễn biến ngược lại, đồng Euro đạt mức cao nhất 9 tháng là 1,0874 USD vào đầu phiên giao dịch, trước khi giảm hơn 0,16%, ở mức 1,0816 USD, trong khi đồng AUD lần đầu tiên phá vỡ mức quan trọng 0,7000 USD kể từ tháng 8, trước khi giảm trở lại mức 0,6962 USD.

Trên thị trường trong nước, vào cuối phiên giao dịch 16/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm nhẹ 1 đồng, ở mức: 23.601 đồng.

Thị trường "chợ đen", giá USD được giao dịch ở mức 23.380 - 23.500 VND/USD (mua - bán), giảm 120 đồng (mua vào) và 30 đồng (bán ra).

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào bán ra giữ nguyên ở mức: 23.450 đồng - 24.780 đồng.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Vietcombank (HM:VCB): 23.290 đồng – 23.610 đồng

Vietinbank (HM:CTG): 23.225 đồng – 23.625 đồng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
31-01-2023 17:50:27 (UTC+7)

EUR/USD

1.0825

-0.0019 (-0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/USD

1.0825

-0.0019 (-0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

GBP/USD

1.2320

-0.0032 (-0.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

USD/JPY

130.40

-0.04 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

AUD/USD

0.6995

-0.0065 (-0.91%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/CAD

1.3456

+0.0072 (+0.54%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/JPY

141.16

-0.28 (-0.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0044

+0.0015 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Gold Futures

1,904.40

-18.50 (-0.96%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Silver Futures

23.262

-0.471 (-1.98%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

4.1357

-0.0663 (-1.58%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Crude Oil WTI Futures

76.83

-1.07 (-1.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Brent Oil Futures

83.47

-1.03 (-1.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Natural Gas Futures

2.636

-0.041 (-1.53%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

US Coffee C Futures

171.75

+1.35 (+0.79%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,131.65

-26.98 (-0.65%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

4,017.77

-52.79 (-1.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,020.85

-105.23 (-0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

FTSE 100

7,721.04

-63.83 (-0.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

21,842.33

-227.40 (-1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,885.72

-25.74 (-1.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

IBEX 35

9,027.45

-21.85 (-0.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

52.415

-0.365 (-0.69%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Bayer AG NA

56.23

-0.67 (-1.18%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

219.18

-2.17 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Adidas AG

145.88

-1.44 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Deutsche Lufthansa AG

9.605

-0.046 (-0.48%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Siemens AG Class N

142.99

-0.27 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

12.228

-0.050 (-0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0825 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2320 Neutral  
    USD/JPY 130.40 Neutral  
    AUD/USD 0.6995 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3456 Neutral  
    EUR/JPY 141.16 Neutral  
    EUR/CHF 1.0044 ↑ Buy  
    Gold 1,904.40 Neutral  
    Silver 23.262 ↑ Buy  
    Copper 4.1357 Buy  
    Crude Oil WTI 76.83 ↑ Buy  
    Brent Oil 83.47 ↑ Buy  
    Natural Gas 2.636 Neutral  
    US Coffee C 171.75 ↑ Buy  
    Euro Stoxx 50 4,131.65 ↑ Sell  
    S&P 500 4,017.77 ↑ Sell  
    DAX 15,020.85 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,721.04 ↑ Sell  
    Hang Seng 21,842.33 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 1,885.72 Neutral  
    IBEX 35 9,027.45 Neutral  
    BASF 52.415 Neutral  
    Bayer 56.23 Buy  
    Allianz 219.18 ↑ Sell  
    Adidas 145.88 ↑ Sell  
    Lufthansa 9.605 Sell  
    Siemens AG 142.99 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 12.228 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,640/ 6,720
(20/ 20) # 1,301
SJC HCM6,620/ 6,760
(-20/ 20) # 1,339
SJC Hanoi6,620/ 6,762
(-20/ 20) # 1,341
SJC Danang6,620/ 6,762
(-20/ 20) # 1,341
SJC Nhatrang6,620/ 6,762
(-20/ 20) # 1,341
SJC Cantho6,620/ 6,762
(-20/ 20) # 1,341
Cập nhật 31-01-2023 17:50:30
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,904.66 -17.36 -0.90%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $76.99 +1.09 1.39%
Brent $83.44 +0.96 1.14%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.250,0023.620,00
EUR24.796,6826.185,21
GBP28.230,7029.434,52
JPY174,96185,23
KRW16,4720,07
Cập nhật lúc 17:46:18 31/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán