net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Chi phí vận chuyển leo thang đẩy giá lương thực lên cao

Chi phí vận chuyển lương thực giữa các quốc gia dự tính sẽ lên tới 2.000 tỷ USD trong năm 2022, tăng khoảng 33% so với giai đoạn trước đại dịch COVID-19. Điều này đẩy giá lương...
Chi phí vận chuyển leo thang đẩy giá lương thực lên cao Chi phí vận chuyển leo thang đẩy giá lương thực lên cao

Chi phí vận chuyển lương thực giữa các quốc gia dự tính sẽ lên tới 2.000 tỷ USD trong năm 2022, tăng khoảng 33% so với giai đoạn trước đại dịch COVID-19. Điều này đẩy giá lương thực toàn cầu lên mức cao và khiến hàng triệu người rơi vào cảnh nghèo đói cùng cực.

Phát biểu tại Hội nghị thượng đỉnh Tài chính nông thôn và nông nghiệp toàn cầu diễn ra từ ngày 23-25/11 tại bang Michoacán, Mexico, ông Maximo Torero, nhà kinh tế trưởng của Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO) cho biết tình hình sẽ trở nên trầm trọng hơn tại các nước đang phát triển trong bối cảnh nguồn tài chính để nhập khẩu lương thực đang ngày một khó khăn do lãi suất cho vay tăng, sự mất giá của đồng nội tệ cũng như các chính sách kiềm chế lạm phát.

Ông Torero nhấn mạnh tình trạng tăng lãi suất cho vay không chỉ khiến việc nhập khẩu lương thực trở nên khó khăn và đắt đỏ, mà còn ảnh hưởng tới chi phí đầu vào của lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Theo ông Torero, Mexico là trường hợp điển hình khi sản lượng ngô của nước này đã giảm đáng kể trong thời gian qua do khan hiếm nguồn cung phân bón.

Bên cạnh đó, cuộc xung đột tại Ukraine cũng là nguyên nhân quan trọng khiến giá lương thực tăng phi mã do lượng dự trữ lương thực toàn cầu giảm tới 8%, đặc biệt là ngũ cốc và lúa mỳ, sản phẩm mà hai quốc gia này chiếm tới 30% sản lượng trên thế giới.

Theo nhà kinh tế trưởng của FAO, châu Phi chính là khu vực bị tổn thương nặng nề nhất trong cơn bão giá lương thực khi 1/3 dân số của "Lục Địa đen" sống trong tình trạng thiếu thốn lương thực trầm trọng và cứ 5 người châu Phi thì một người chịu cảnh đói khát trong vòng 2 năm qua.

Trước đó, năm 2021, gần 700 triệu người, tương đương 9% dân số thế giới - gần 2/3 trong số đó ở cận Sahara châu Phi, sống dưới mức 1,90 USD/ngày, mức đặc biệt đói nghèo theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB). Do đó, bất kỳ sự gia tăng đáng kể nào của giá lương thực cũng có thể khiến hàng triệu người rơi trở lại diện này.

Theo một báo cáo gần đây của Standard & Poor’s, cuộc khủng hoảng lương thực được dự báo sẽ kéo dài đến năm 2024 và có thể lâu hơn nữa. Báo cáo này cảnh báo rằng cuộc khủng hoảng lương thực có thể ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội, tăng trưởng kinh tế và xếp hạng tín nhiệm quốc gia.

Cùng lúc đó, Ủy ban Cứu hộ Quốc tế cảnh báo thế giới về một "nạn đói" có thể xảy ra, trong đó thêm 47 triệu người, chủ yếu ở vùng Sừng châu Phi, Sahel, Afghanistan và Yemen, sẽ bị đẩy vào tình trạng đói nghiêm trọng.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-12-2022 11:54:37 (UTC+7)

EUR/USD

1.0540

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0540

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2292

+0.0039 (+0.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

USD/JPY

134.30

-0.96 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6795

-0.0014 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

USD/CAD

1.3473

+0.0041 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/JPY

141.59

-0.77 (-0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9876

+0.0016 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,811.40

-3.80 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Silver Futures

23.355

+0.514 (+2.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Copper Futures

3.8550

+0.0375 (+0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

80.34

-0.88 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Brent Oil Futures

85.42

-1.46 (-1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

6.222

-0.516 (-7.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

162.08

-3.67 (-2.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,977.90

-6.60 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,071.70

-4.87 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

14,529.39

+39.09 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

FTSE 100

7,556.23

-2.26 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Hang Seng

18,675.35

-61.09 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,889.98

+8.30 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

IBEX 35

8,382.60

-22.70 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

48.730

+0.870 (+1.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

54.84

-0.19 (-0.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

202.65

-1.10 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Adidas AG

124.26

-0.66 (-0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.738

+0.162 (+2.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Siemens AG Class N

134.70

+1.04 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.024

+0.119 (+1.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0540↑ Buy
 GBP/USD1.2292Buy
 USD/JPY134.30↑ Buy
 AUD/USD0.6795↑ Sell
 USD/CAD1.3473↑ Buy
 EUR/JPY141.59Buy
 EUR/CHF0.9876↑ Sell
 Gold1,811.40↑ Sell
 Silver23.355↑ Sell
 Copper3.8550↑ Sell
 Crude Oil WTI80.34↑ Buy
 Brent Oil85.42↑ Buy
 Natural Gas6.222↑ Sell
 US Coffee C162.08↑ Sell
 Euro Stoxx 503,977.90↑ Buy
 S&P 5004,071.70↑ Buy
 DAX14,529.39↑ Buy
 FTSE 1007,556.23↑ Sell
 Hang Seng18,675.35↑ Sell
 Small Cap 20001,889.98↑ Buy
 IBEX 358,382.60Neutral
 BASF48.730↑ Buy
 Bayer54.84Neutral
 Allianz202.65↑ Sell
 Adidas124.26↑ Buy
 Lufthansa7.738↑ Buy
 Siemens AG134.70↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.024↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,670
(0/ 0) # 1,414
SJC HCM6,615/ 6,695
(-5/ -5) # 1,445
SJC Hanoi6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Danang6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Nhatrang6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Cantho6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
Cập nhật 03-12-2022 11:54:39
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,798.03-4.41-0.24%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.22+0.981.22%
Brent$85.86+0.961.12%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.930,0024.240,00
EUR24.695,6126.077,28
GBP28.769,6729.995,10
JPY174,05184,25
KRW16,0519,55
Cập nhật lúc 11:48:30 03/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán