binance left Coinmarketcap net_left adver left

Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2021 tăng 4.82% so với năm trước

29 Tháng Mười Hai 2021
Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2021 tăng 4.82% so với năm trước Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2021 tăng 4.82% so với năm trước

Vietstock - Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2021 tăng 4.82% so với năm trước

Sản xuất công nghiệp trong quý IV/2021 khởi sắc ngay sau khi các địa phương trên cả nước thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ về thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 với tốc độ tăng giá trị tăng thêm đạt 6.52% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung cả năm 2021, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 4.82% so với năm 2020, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6.37%.

Công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn là điểm sáng trong sản xuất công nghiệp

Giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp năm 2021 ước tính tăng 4.82% so với năm trước (quý I tăng 6.44%; quý II tăng 11.18%; quý III giảm 4.4%; quý IV tăng 6.52%). Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6.37% (quý I tăng 8.9%; quý II tăng 13.35%; quý III giảm 4.09%; quý IV tăng 7.96%), đóng góp 1.61 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 5.24%, đóng góp 0.19 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4%, đóng góp 0,02 điểm phần trăm; ngành khai khoáng giảm 6.21% (do sản lượng khai thác dầu thô giảm 5.7% và khí đốt tự nhiên giảm 19.4%), làm giảm 0.23 điểm phần trăm trong mức tăng chung.

Chỉ số sản xuất năm 2021 của một số ngành công nghiệp trọng điểm cấp II tăng cao so với năm trước: Sản xuất kim loại tăng 22.1%; sản xuất xe có động cơ tăng 10.2%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 9.6%; khai thác than cứng và than non tăng 9%; dệt tăng 8.3%; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 8.1%; sản xuất trang phục tăng 7.6%. Ở chiều ngược lại, chỉ số IIP của một số ngành giảm: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 16.9%; khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 13.2%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị giảm 11.5%; thoát nước và xử lý nước thải giảm 5.5%; khai thác quặng kim loại giảm 4.9%.

Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực năm 2021 tăng cao so với năm trước: Thép cán tăng 33.5%; linh kiện điện thoại tăng 29.5%; xăng dầu tăng 14.4%; sữa bột tăng 13.1%; khí hóa lỏng LPG tăng 10.9%; sắt, thép thô tăng 10.5%; thức ăn cho gia súc tăng 9.5%; ô tô tăng 9.1%; than sạch tăng 9%. Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm giảm so với năm trước: Tivi giảm 38.6%; khí đốt thiên nhiên dạng khí giảm 19.4%; bia giảm 7.1%; dầu mỏ thô khai thác giảm 5.7%; đường kính giảm 3.3%; thức ăn cho thủy sản giảm 3.2%.

Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 12/2021 tăng 5.9% so với tháng trước và tăng 7.9% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung năm 2021, chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4.5% so với năm 2020 (năm trước tăng 3.3%).

Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tính tại thời điểm 31/12/2021 tăng 0.1% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 21.9% so với cùng thời điểm năm trước (cùng thời điểm năm trước tăng 25.3%). Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân năm 2021 là 79.1% (năm 2020 là 71.9%).

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/12/2021 tăng 1.7% so với cùng thời điểm tháng trước và giảm 1.9% so với cùng thời điểm năm trước. Trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 0.2% và giảm 2.2%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 1.2% và giảm 3,9%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 2.1% và giảm 1%. Theo ngành hoạt động, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng tăng 0.1% so với cùng thời điểm tháng trước và giảm 1% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 1.8% và giảm 2.1%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 0.4% và tăng 3.6%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0.2% và giảm 0.5%.

Nhật Quang

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-01-2022 21:27:29 (UTC+7)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3408

+0.0023 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

115.22

-0.12 (-0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

AUD/USD

0.6990

-0.0041 (-0.58%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/CAD

1.2764

+0.0024 (+0.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

EUR/JPY

128.46

-0.06 (-0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/CHF

1.0381

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,790.10

-3.00 (-0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

22.485

-0.191 (-0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

4.3297

-0.0938 (-2.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

87.31

+0.70 (+0.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Brent Oil Futures

89.00

+0.83 (+0.94%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

4.667

+0.384 (+8.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

235.85

+3.80 (+1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,136.91

-48.06 (-1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

S&P 500

4,431.85

+105.34 (+2.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

DAX

15,318.95

-205.32 (-1.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

FTSE 100

7,466.07

-88.24 (-1.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

23,550.08

-256.92 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,955.70

+24.41 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,609.80

-96.20 (-1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

68.510

+0.060 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

52.83

+0.25 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

227.80

-0.90 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

236.15

-6.00 (-2.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.791

-0.254 (-3.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

138.34

-2.16 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.912

-0.008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1150↑ Sell
 GBP/USD1.3408↑ Buy
 USD/JPY115.22Neutral
 AUD/USD0.6990Sell
 USD/CAD1.2764Sell
 EUR/JPY128.46Sell
 EUR/CHF1.0381↑ Sell
 Gold1,790.10Buy
 Silver22.485↑ Buy
 Copper4.3297↑ Sell
 Crude Oil WTI87.31Buy
 Brent Oil89.00Buy
 Natural Gas4.667↑ Sell
 US Coffee C235.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,136.91↑ Buy
 S&P 5004,431.85↑ Buy
 DAX15,318.95Buy
 FTSE 1007,466.07Neutral
 Hang Seng23,550.08↑ Buy
 Small Cap 20001,955.70↑ Buy
 IBEX 358,609.80↑ Buy
 BASF68.510↑ Buy
 Bayer52.83↑ Buy
 Allianz227.80↑ Buy
 Adidas236.15↑ Buy
 Lufthansa6.791↑ Buy
 Siemens AG138.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.912↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,230
(0/ 0) # 1,327
SJC HCM6,180/ 6,250
(0/ 0) # 1,333
SJC Hanoi6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Danang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Nhatrang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Cantho6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
Cập nhật 28-01-2022 21:27:31
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,792.11-4.89-0.27%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.449,3926.003,22
GBP29.369,5930.841,11
JPY189,35201,87
KRW16,1119,77
Cập nhật lúc 09:24:41 29/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right