binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Chính phủ cho vay để đầu tư các dự án vành đai: Lo ngại rủi ro cho ngân sách

13 Tháng Năm 2022
Chính phủ cho vay để đầu tư các dự án vành đai: Lo ngại rủi ro cho ngân sách Chính phủ cho vay để đầu tư các dự án vành đai: Lo ngại rủi ro cho ngân sách

Vietstock - Chính phủ cho vay để đầu tư các dự án vành đai: Lo ngại rủi ro cho ngân sách

Ủy ban Kinh tế bày tỏ quan ngại về đề xuất cho phép Chính phủ phát hành trái phiếu để cho địa phương vay đầu tư Dự án Vành đai 4 vùng Thủ đô và Vành đai 3. TP.Hồ Chí Minh, bởi như vậy sẽ tăng tính rủi ro cho ngân sách.

Tránh để chính sách đặc thù thành phổ biến

Trình bày báo cáo thẩm tra Dự án đường Vành đai 4 vùng Thủ đô Hà Nội và Dự án đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) chiều 12/5, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh cho biết, Thường trực Ủy ban Kinh tế nhất trí với sự cần thiết đầu tư các dự án nhằm cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng thông qua và phù hợp với Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó, yêu cầu “khẩn trương chuẩn bị đầu tư, sớm khởi công và cơ bản hoàn thành các dự án đường vành đai 3, 4 của khu vực động lực Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh”.

Tuy nhiên, Ủy ban Kinh tế đánh giá việc triển khai thực hiện nhiều dự án đường cao tốc cùng một thời gian, trong đó tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2022 - 2025 sẽ cần một nguồn lực rất lớn, sẽ khó bảo đảm tiến độ cơ bản hoàn thành trong năm 2025. Do đó, cơ quan thẩm tra đề nghị đánh giá bổ sung đầy đủ về khả năng giải ngân, hấp thụ vốn, sự cân đối và hiệu quả trong phân bổ nguồn lực, năng lực quản lý, nguồn nhân lực, khả năng gây ra tình trạng khan hiếm và tăng giá nguyên vật liệu..., để có giải pháp kịp thời nhằm bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tiến độ, chất lượng cho dự án này và các dự án quan trọng khác cùng được triển khai.

Tại tờ trình, Chính phủ đã đề xuất nhiều cơ chế, chính sách đặc thù để triển khai đầu tư các dự án. Theo Ủy ban Kinh tế, việc có cơ chế, chính sách đặc biệt phù hợp để đẩy nhanh tiến độ dự án là cần thiết. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống chính sách pháp luật về xây dựng, đầu tư, kinh doanh được ban hành cơ bản đã đầy đủ, đồng bộ, bảo đảm cơ sở pháp lý để triển khai dự án, đồng thời cần tránh áp dụng quá nhiều cơ chế, chính sách đặc biệt, ảnh hưởng đến tính ổn định, thống nhất, đồng bộ và tính tuân thủ các quy định pháp luật.

Do đó, đề nghị Chính phủ cần lưu ý các cơ chế, chính sách đặc biệt cần gắn với đặc điểm riêng của từng dự án, tránh sao chép các cơ chế, chính sách đã áp dụng đối với khác dự án khác, biến cơ chế, chính sách đặc biệt thành phổ biến, làm ảnh hưởng đến tính thống nhất và giá trị, hiệu lực áp dụng chung của pháp luật.

Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh

Chỉ áp dụng chỉ định thầu cho một số dự án trong Chương trình phục hồi

Trong đó, một trong những cơ chế Ủy ban Kinh tế lưu ý là về đề xuất cho phép Chính phủ phát hành trái phiếu để cho địa phương vay đầu tư dự án giai đoạn 2024 - 2025. Các địa phương chịu trách nhiệm cân đối nguồn thu của ngân sách địa phương (NSĐP) để hoàn trả ngân sách trung ương (NSTW) trong giai đoạn 2026 – 2030.

Dẫn quy định của Luật Quản lý nợ công, Ủy ban Kinh tế cho biết, Chính phủ không được phát hành trái phiếu chính phủ cho địa phương vay lại. Mặc dù, theo tính toán việc phát hành trái phiếu chính phủ để cho các địa phương vay lại chưa dẫn đến dư nợ công vượt mức trần cho phép, tuy nhiên, mức phát hành thêm này sẽ làm tăng mức vay nợ của Chính phủ ngoài phạm vi đã được Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 23/2021/QH15 ngày 28/7/2021 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 và Nghị quyết số 43/2022/QH15. Hơn nữa, việc chính quyền địa phương vay lại từ nguồn trái phiếu chính phủ và chịu trách nhiệm cân đối NSĐP để hoàn trả vào NSTW sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân sách. Vì vậy, Thường trực Ủy ban Kinh tế quan ngại đối với đề xuất nêu trên, Chủ nhiệm Vũ Hồng Thanh cho hay.

Tương tự với đề xuất cho phép Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc chỉ định thầu trong quá trình triển khai thực hiện dự án đối với các gói thầu tư vấn, gói thầu phục vụ di dời hạ tầng kỹ thuật, gói thầu thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư, gói thầu xây lắp các dự án thành phần...; cho phép trong giai đoạn triển khai dự án, nhà thầu thi công không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án...., Thường trực Ủy ban Kinh tế cho rằng cơ chế này quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội chỉ áp dụng cho các gói dự án thuộc phạm vi Chương trình để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, phát huy hiệu quả của các dự án và chỉ thực hiện trong 2 năm (2022 - 2023) cho các dự án quan trọng, cần thiết. Do đó, đề nghị Chính phủ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp cần thiết chỉ nên áp dụng định thầu đối với một số gói thầu tư vấn, gói thầu phục vụ di dời hạ tầng kỹ thuật, gói thầu thực hiện thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Hoàng Yến

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
25-05-2022 04:27:17 (UTC+7)

EUR/USD

1.0734

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/USD

1.0734

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

GBP/USD

1.2533

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

126.86

+0.06 (+0.05%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

AUD/USD

0.7109

+0.0006 (+0.08%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

USD/CAD

1.2818

+0.0001 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

EUR/JPY

136.17

+0.06 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

EUR/CHF

1.0311

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Gold Futures

1,865.50

+17.70 (+0.96%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

22.115

+0.392 (+1.80%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Copper Futures

4.3133

-0.0322 (-0.74%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

110.26

-0.03 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Brent Oil Futures

110.94

-0.01 (-0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Natural Gas Futures

8.875

+0.048 (+0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

US Coffee C Futures

213.83

-1.92 (-0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,647.56

-60.83 (-1.64%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

S&P 500

3,941.48

-32.27 (-0.81%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

DAX

13,919.75

-255.65 (-1.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

FTSE 100

7,484.35

-29.09 (-0.39%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Hang Seng

20,112.10

-357.96 (-1.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,768.22

-24.55 (-1.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

IBEX 35

8,631.20

+5.40 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

48.755

-0.980 (-1.97%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Bayer AG NA

63.29

-1.18 (-1.83%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

197.86

-1.52 (-0.76%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Adidas AG

171.20

-4.28 (-2.44%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

6.496

-0.407 (-5.90%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

114.20

-2.50 (-2.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.084

+0.066 (+0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.0734↑ Buy
 GBP/USD1.2533↑ Sell
 USD/JPY126.86Neutral
 AUD/USD0.7109Neutral
 USD/CAD1.2818Neutral
 EUR/JPY136.17↑ Buy
 EUR/CHF1.0311↑ Buy
 Gold1,865.50Buy
 Silver22.115Neutral
 Copper4.3133↑ Buy
 Crude Oil WTI110.26↑ Buy
 Brent Oil110.94Neutral
 Natural Gas8.875↑ Buy
 US Coffee C213.83↑ Buy
 Euro Stoxx 503,647.56Neutral
 S&P 5003,941.48Neutral
 DAX13,919.75↑ Sell
 FTSE 1007,484.35Sell
 Hang Seng20,112.10↑ Buy
 Small Cap 20001,768.22↑ Buy
 IBEX 358,631.20↑ Buy
 BASF48.755↑ Buy
 Bayer63.29Neutral
 Allianz197.86Sell
 Adidas171.20Neutral
 Lufthansa6.496↑ Buy
 Siemens AG114.20↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.084↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,900/ 6,990
(0/ 0) # 1,765
SJC HCM6,900/ 6,990
(0/ 0) # 1,764
SJC Hanoi6,900/ 6,992
(0/ 0) # 1,766
SJC Danang6,900/ 6,992
(0/ 0) # 1,766
SJC Nhatrang6,900/ 6,992
(0/ 0) # 1,766
SJC Cantho6,900/ 6,992
(0/ 0) # 1,766
Cập nhật 25-05-2022 04:27:21
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,866.42+12.650.68%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V31.25031.870
RON 95-III30.65031.260
E5 RON 92-II29.63030.220
DO 0.05S25.55026.060
DO 0,001S-V26.35026.870
Dầu hỏa 2-K24.40024.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$109.59-0.55-0.50%
Brent$111.28-0.02-0.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.040,0023.350,00
EUR24.230,6125.587,89
GBP28.221,9329.425,91
JPY177,16187,56
KRW15,8619,33
Cập nhật lúc 18:54:49 24/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán