binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Chính sách Zero Covid của Trung Quốc ảnh hưởng thế nào tới Việt Nam?

07 Tháng Năm 2022
Chính sách Zero Covid của Trung Quốc ảnh hưởng thế nào tới Việt Nam? Chính sách Zero Covid của Trung Quốc ảnh hưởng thế nào tới Việt Nam?

Vietstock - Chính sách Zero Covid của Trung Quốc ảnh hưởng thế nào tới Việt Nam?

Sự phục hồi tăng trưởng xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Trung Quốc có thể sẽ gặp khó khăn trong các tháng tiếp theo do chính sách Zero Covid của đại lục này...

Ảnh minh hoạ.

Trong khi các nước trên thế giới đã nới lỏng chính sách kiểm soát dịch bệnh thì Trung Quốc tiếp tục theo đuổi chính sách Zero-Covid với các đợt phong tỏa kéo dài tại nhiều khu vực như Giang Tô, Cát Lâm, Quảng Đông, Thiểm Thiểm Tây và Thượng Hải – những khu vực đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng hàng hóa.

Chỉ số phong tỏa do Goldman Sachs (NYSE:GS) tính toán (GS Effective Lockdown Index – ELI) dựa trên số liệu về các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và dữ liệu di chuyển thực tế, theo trọng số PPP GDP cho thấy đợt phong tỏa hiện tại tại Trung Quốc nghiêm ngặt hơn cả thời điểm phong tỏa vào tháng 2/2020.

Tác động đầu tiên là hoạt động vận tải hàng hóa và hàng hóa ứ đọng tại các cảng nằm trong khu vực phong tỏa. Cảng Thượng Hải - cảng container lớn nhất thế giới, vẫn duy trì hoạt động trong thời gian Thượng Hải bị phong tỏa hơn 1 tháng.

Mặc dù thời gian chờ để bốc dỡ hàng hóa vẫn ngắn hơn so với các đợt phong tỏa trước đây, Maersk – một trong những công ty vận chuyển container lớn nhất thế giới, cho biết trong báo cáo cập nhật mới đây, việc gián đoạn hoạt động sản xuất và vận tải đường bộ liên tỉnh đang dẫn đến tình trạng tắc nghẽn và đẩy chi phí vận chuyển lên cao.

Theo số liệu mới nhất của Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS), chỉ số quản trị mua hàng trong tháng 4/2022 đã giảm xuống còn 47,4 điểm, đánh dấu mức giảm tháng thứ 2 liên tiếp. Ngoài ra, chỉ số PMI phi sản xuất dùng để đo lường hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ cũng giảm mạnh, từ mức 48,4 điểm trong tháng 3/2022 còn 41,9 điểm. Đây đều là mức thấp nhất được ghi nhận kể từ tháng 2/2020, thời điểm đại dịch Covid-19 vừa mới bắt đầu.

Cũng theo Goldman Sachs, chuỗi cung ứng của các ngành chịu ảnh hưởng tiêu cực nhất trong đợt phong tỏa gần đây là hóa chất, phương tiện vận tải và sản phẩm gỗ. Tuy nhiên, rủi ro phong tỏa kéo dài sẽ tác động lên việc sản xuất và vận chuyển thêm nhiều mặt hàng khác nữa.

Các nhà quan sát Trung Quốc nhận định chính sách phong tỏa có thể sẽ chưa được nới lỏng cho đến giữa tháng 5/2022 hoặc thậm chí là tháng 6/2022 do nhà điều hành vẫn tiếp tục theo đuổi mục tiêu “zero-Covid”.

Đánh giá tác động của chính sách zero-Covid của Trung Quốc đối với Việt Nam, VDSC nhìn nhận sẽ có ảnh hưởng ở hai khía cạnh.

Thứ nhất, Trung Quốc là nước cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất lớn nhất cho Việt Nam, nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc chiếm hơn 33% tổng nhập khẩu (2021). Việc gián đoạn chuỗi cung ứng do chính sách phong tỏa từng phần tại Trung Quốc nhiều khả năng sẽ ảnh hưởng đến triển vọng nhập nguyên liệu, làm chậm trễ thời gian giao hàng từ đó ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất trong nước.

Như vậy, tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực sản xuất có thể chậm lại trong thời gian tới nếu phong tỏa kéo dài tại Trung Quốc. Đổi lại, mức nền thấp của năm trước và sự phục hồi của nhu cầu tiêu dùng trong nước, cơ hội thúc đẩy đầu tư công trong nửa cuối năm vẫn đang là cơ sở để tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt được mục tiêu của Chính phủ.

Thứ hai, Việt Nam xuất khẩu khoảng 17% lượng hàng hóa sang Trung Quốc (2021), việc nhiều tổ chức hạ dự báo tăng trưởng kinh tế Trung Quốc chỉ còn khoảng 4,5% so với mức mục tiêu là 5,5% hàm ý nhu cầu tiêu dùng của thị trường lớn này sẽ suy giảm. Theo đó, sự phục hồi tăng trưởng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc có thể sẽ gặp khó khăn trong các tháng tiếp theo.

Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy, Trung Quốc tiếp tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 37,1 tỷ USD trong 4 tháng năm 2022. Ở chiều ngược lại, Việt Nam xuất khẩu 19,1 tỷ USD sang Trung Quốc. Nhập siêu từ Trung Quốc 18 tỷ USD, tăng 2%.

Các mặt hàng Việt Nam nhập nhiều từ Trung Quốc như Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Máy móc thiết bị dụng cụ; Bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy; Điện thoại các loại và linh kiện; Ô tô nguyên chiếc các loại...

Thu Minh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
23-05-2022 10:19:20 (UTC+7)

EUR/USD

1.0589

+0.0029 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

1.0589

+0.0029 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.2543

+0.0056 (+0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/JPY

127.31

-0.55 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.7092

+0.0059 (+0.84%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

USD/CAD

1.2800

-0.0036 (-0.28%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/JPY

134.80

-0.21 (-0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/CHF

1.0290

-0.0006 (-0.06%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,853.32

+11.22 (+0.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

21.864

+0.190 (+0.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

4.3037

-0.0005 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

110.78

+0.50 (+0.45%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Brent Oil Futures

110.62

+0.63 (+0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Natural Gas Futures

8.181

-0.219 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,426.00

-291.24 (-1.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Small Cap 2000

1,773.27

-2.96 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0589↑ Sell
 GBP/USD1.2543↑ Sell
 USD/JPY127.31↑ Sell
 AUD/USD0.7092Sell
 USD/CAD1.2800Buy
 EUR/JPY134.80↑ Sell
 EUR/CHF1.0290Sell
 Gold1,853.32↑ Buy
 Silver21.864↑ Sell
 Copper4.3037↑ Sell
 Crude Oil WTI110.78Sell
 Brent Oil110.62↑ Sell
 Natural Gas8.181↑ Buy
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,426.00↑ Sell
 Small Cap 20001,773.27↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,880/ 6,980
(5/ 5) # 1,771
SJC HCM6,895/ 6,985
(0/ 0) # 1,776
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,778
SJC Danang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,778
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,778
SJC Cantho6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,778
Cập nhật 23-05-2022 10:19:22
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,854.09+7.410.40%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.34-0.64-0.58%
Brent$111.15-0.61-0.55%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.005,0023.315,00
EUR23.899,8625.238,69
GBP28.277,1029.483,51
JPY176,47186,83
KRW15,8019,25
Cập nhật lúc 10:12:01 23/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán