net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Chứng khoán APG: Cổ phiếu APG tăng trần 5 phiên liên tiếp do niềm tin nhà đầu tư tăng

Sau khi tăng trần 5 phiên liên tiếp, thị giá APG đạt mức 3.500 đồng/cổ phiếu. CTCP Chứng khoán APG (mã chứng khoán APG) công bố văn bản giải trình nguyên nhân khiến cổ phiếu APG...
Chứng khoán APG: Cổ phiếu APG tăng trần 5 phiên liên tiếp do niềm tin nhà đầu tư tăng Chứng khoán APG: Cổ phiếu APG tăng trần 5 phiên liên tiếp do niềm tin nhà đầu tư tăng

Sau khi tăng trần 5 phiên liên tiếp, thị giá APG đạt mức 3.500 đồng/cổ phiếu. CTCP Chứng khoán APG (mã chứng khoán APG) công bố văn bản giải trình nguyên nhân khiến cổ phiếu APG tăng trần 5 phiên liên tiếp từ 16/11/2022 đến 22/11/2022.

Chứng khoán APG cho rằng trước đó tình hình biến động xấu, nhiều mã cổ phiếu bị giảm giá, mã chứng khoán APG cũng nằm trong nhóm cổ phiếu đó.

Đợt vừa rồi thị trường đã có những diễn biến tốt, niềm tin của nhà đầu tư tăng lên, thị trường phục ồi.

Tuy vậy chứng khoán APG cũng nói thêm, mức giá hiện tại của cổ phiếu APG là rất thấp so với giá trị thực.

Sau 5 phiên tăng trần từ 16/11 đến 22/11/2022 cổ phiếu APG đã đưa thị giá từ 2.520 đồng lên 3.500 đồng/cổ phiếu.

Còn nói đến nhịp giảm, APG mở cửa phiên giao dịch đầu tháng 11 ở mức gần 4.000 đồng/cổ phiếu – và giảm sâu nhất về quanh 2.500 đồng/cổ phiếu – tương ứng giảm khoảng 37%.

Nói APG giảm mạnh nhất phải tính từ đầu năm 2022, từ vùng giá trên 20.000 đồng/cổ phiếu, APG chính thức lao dốc từ đầu tháng 4 và duy trì giao dịch dưới mệnh giá từ khoảng giữa tháng 5/2022 đến nay.

Sau chuỗi tăng trần 5 phiên liên tiếp, hôm nay 23/11 cổ phiếu APG đã "đứng giá", đóng cửa ở mức tham chiếu 3.500 đồng/cổ phiếu.

Tình hình kinh doanh, cộng doanh thu hoạt động 9 tháng đầu năm 2022 của Chứng khoán APG đạt 181 tỷ đồng, tăng 72% so với cùng kỳ, trong đó riêng lãi ghi nhận từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) đtaj gần 92 tỷ đồng – gấp 9 lần cùng kỳ; lãi từ bán các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ hơn 25 tỷ đồng. Trong khi đó ở phần chi phí, tổng lỗ bán các tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ gần 199 tỷ đồng. Kết quả 9 tháng đầu năm 2022 Chứng khoán APG lỗ hơn 48 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm ngoái lãi sau thuế gần 77 tỷ đồng.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-12-2022 08:33:40 (UTC+7)

EUR/USD

1.0540

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0540

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2292

+0.0039 (+0.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

USD/JPY

134.30

-0.96 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6795

-0.0014 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

USD/CAD

1.3473

+0.0041 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/JPY

141.59

-0.77 (-0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9876

+0.0016 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,811.40

-3.80 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Silver Futures

23.355

+0.514 (+2.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Copper Futures

3.8550

+0.0375 (+0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

80.34

-0.88 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Brent Oil Futures

85.42

-1.46 (-1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

6.222

-0.516 (-7.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

162.08

-3.67 (-2.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,977.90

-6.60 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,071.70

-4.87 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

14,529.39

+39.09 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

FTSE 100

7,556.23

-2.26 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Hang Seng

18,675.35

-61.09 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,889.98

+8.30 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

IBEX 35

8,382.60

-22.70 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

48.730

+0.870 (+1.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

54.84

-0.19 (-0.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

202.65

-1.10 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Adidas AG

124.26

-0.66 (-0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.738

+0.162 (+2.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Siemens AG Class N

134.70

+1.04 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.024

+0.119 (+1.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

    EUR/USD 1.0540 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2292 Buy  
    USD/JPY 134.30 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6795 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3473 ↑ Buy  
    EUR/JPY 141.59 Buy  
    EUR/CHF 0.9876 ↑ Sell  
    Gold 1,811.40 ↑ Sell  
    Silver 23.355 ↑ Sell  
    Copper 3.8550 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 80.34 ↑ Buy  
    Brent Oil 85.42 ↑ Buy  
    Natural Gas 6.222 ↑ Sell  
    US Coffee C 162.08 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,977.90 ↑ Buy  
    S&P 500 4,071.70 ↑ Buy  
    DAX 14,529.39 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,556.23 ↑ Sell  
    Hang Seng 18,675.35 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,889.98 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,382.60 Neutral  
    BASF 48.730 ↑ Buy  
    Bayer 54.84 Neutral  
    Allianz 202.65 ↑ Sell  
    Adidas 124.26 ↑ Buy  
    Lufthansa 7.738 ↑ Buy  
    Siemens AG 134.70 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 10.024 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,670
(0/ 0) # 1,414
SJC HCM6,615/ 6,695
(-5/ -5) # 1,445
SJC Hanoi6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Danang6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Nhatrang6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Cantho6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
Cập nhật 03-12-2022 08:33:42
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,798.03 -4.41 -0.24%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $80.37 0 0%
Brent $85.95 0 0%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.930,0024.240,00
EUR24.695,6126.077,28
GBP28.769,6729.995,10
JPY174,05184,25
KRW16,0519,55
Cập nhật lúc 08:27:38 03/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán