net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Chứng khoán Maybank: Tăng trưởng EPS 2022 có thể đạt 25%

AiVIF - Chứng khoán Maybank: Tăng trưởng EPS 2022 có thể đạt 25%Công ty Chứng khoán Maybank (Maybank) vừa công bố báo cáo chiến lược vĩ mô, trong đó dự báo tăng trưởng lợi...
Chứng khoán Maybank: Tăng trưởng EPS 2022 có thể đạt 25% Chứng khoán Maybank: Tăng trưởng EPS 2022 có thể đạt 25%

AiVIF - Chứng khoán Maybank: Tăng trưởng EPS 2022 có thể đạt 25%

Công ty Chứng khoán Maybank (Maybank) vừa công bố báo cáo chiến lược vĩ mô, trong đó dự báo tăng trưởng lợi nhuận tiếp tục mạnh mẽ ở hầu hết các ngành vào nửa cuối năm 2022. Điều này đã dần được phản ánh qua sự phục hồi của thị trường từ cuối tháng 7 và sẽ tiếp tục trong tháng 8.

Các công ty niêm yết trên HOSE chỉ công bố mức tăng trưởng lợi nhuận bình quân khoảng 1.7% so với cùng kỳ trong quý 2/2022, thấp nhất kể từ quý 4/2020 và thấp hơn kỳ vọng. Điều này chủ yếu do sự sụt giảm bất ngờ của lợi nhuận trong ngành bất động sản nhà ở (giảm 77%) và thép (giảm 65%).

Trong khi đó, mặc dù đồng Việt Nam giảm giá phần nào ảnh hưởng đến kết quả tài chính nhưng các ngành hưởng lợi từ việc mở cửa trở lại lại có kết quả hoạt động tốt nhất, như bán lẻ (tăng 15%); thực phẩm (tăng 76%); hậu cần hàng không, hậu cần hàng hải (tăng 36%); ngân hàng (tăng 38%), và giá hàng hóa tăng (năng lượng tăng 30%, hóa chất tăng 199%). Tăng trưởng lũy kế 6 tháng đầu năm 2022 đạt 15% so với cùng kỳ.

Bên cạnh những lý do cụ thể trong ngành, sự sụt giá của đồng Việt Nam cũng khiến một số ngành có tỷ giá chênh lệch cao như logistics, hàng không, dịch vụ tiện ích và thép chịu lỗ tỷ giá lớn.

Một trong những yếu tố tác động nhiều tới lợi nhuận doanh nghiệp trong quý 2 là tỷ giá USD/VND. Sau thời gian trầm lắng từ năm 2019 đến tháng 4/2022, thị trường ngoại hối của Việt Nam gần đây trải qua một số bất ổn. Từ tháng 6, sự mất giá của đồng Việt Nam (VNĐ) so với đô la Mỹ (USD) đã gia tăng cũng giống các đồng tiền trong khu vực, do Fed tăng mạnh lãi suất, giá dầu thô tăng và nhà đầu tư trong nước lo ngại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sẽ tăng lãi suất theo sau.

Tính đến cuối tháng 7, tỷ giá USD/VND đã tăng lên mức cao kỷ lục 24,600 trên thị trường tự do, tăng 3.9% so với đầu năm. Tuy nhiên, theo Maybank, đây là mức giảm do cơ cấu hơn là do các yếu tố cơ bản.

Tình hình ngoại hối của Việt Nam hiện đang ở trạng thái tốt nhất trong 20 năm qua với tăng trưởng GDP mạnh mẽ, lạm phát thấp, tài khoản vãng lai và tài chính luôn dương, cũng như dự trữ ngoại hối mạnh. Do đó, Maybank tin tưởng vào sức mạnh dài hạn của đồng Việt Nam.

Ngoài sức mạnh nội tại của đồng Việt Nam nhờ điều kiện vĩ mô ổn định và dự trữ ngoại hối lớn, kỳ vọng các yếu tố bất lợi bên ngoài sẽ giảm bớt trong những tháng tới. Maybank kỳ vọng áp lực lên tỷ giá sẽ giảm xuống, xoa dịu nỗi lo lớn của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.

Nửa cuối năm 2022, Maybank kỳ vọng mức tăng trưởng lợi nhuận sẽ tăng nhờ vào các yếu tố như: Tăng trưởng của các ngân hàng, logistics và bán lẻ có thể được duy trì. Mặc dù ngành năng lượng và hóa chất sẽ tăng trưởng chậm lại và hoạt động kém hiệu quả trong quý 2/2022 của ngành nhà ở và thép khó tái diễn. Lạm phát trong nước vẫn được kiểm soát (3.14% trong tháng 7 so với 3.37% trong tháng 6) và áp lực tỷ giá có khả năng đảo chiều.

Từ những yếu tố trên, Maybank duy trì dự báo tăng trưởng EPS toàn thị trường năm 2022 ở mức 25%.

Thế Mạnh

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 05:02:40 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

98.24

-1.36 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil98.24Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,663
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Danang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Cantho6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
Cập nhật 13-08-2022 05:02:43
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.36+2.012.15%
Brent$97.12+1.491.51%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 18:51:42 12/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán