binance left Coinmarketcap net_left adver left

Cửa khẩu tại Lạng Sơn: Hàng Trung Quốc nhập về gấp nhiều lần hàng Việt Nam xuất khẩu

07 Tháng Giêng 2022
Cửa khẩu tại Lạng Sơn: Hàng Trung Quốc nhập về gấp nhiều lần hàng Việt Nam xuất khẩu Cửa khẩu tại Lạng Sơn: Hàng Trung Quốc nhập về gấp nhiều lần hàng Việt Nam xuất khẩu

Vietstock - Cửa khẩu tại Lạng Sơn: Hàng Trung Quốc nhập về gấp nhiều lần hàng Việt Nam xuất khẩu

Ở Lạng Sơn đang tồn hơn 2.015 xe hàng xuất khẩu trong khi số xe hàng nhập về từ Trung Quốc luôn cao gấp nhiều lần số xe hàng xuất khẩu từ Việt Nam.

Ở các cửa khẩu Lạng Sơn đang có sự chênh lệch rất lớn trong thông quan hàng hóa giữa Trung Quốc và Việt Nam, khi số xe hàng nhập khẩu từ Trung Quốc luôn cao gấp nhiều lần xe xuất khẩu từ Việt Nam.

Những thông tin này được thể hiện trong báo cáo chính thức của Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn gửi đến UBND tỉnh Lạng Sơn.

Dẫn chứng cụ thể trong ngày 4.1, Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị chỉ xuất khẩu được 63 xe hàng, trong đó có 56 xe hoa quả. Ở chiều ngược lại, Trung Quốc xuất sang Việt Nam là 304 xe, trong đó có 258 xe hàng. Theo đó, số xe nhập khẩu từ Trung Quốc cao gấp 4 lần số xe xuất khẩu.

Tốc độ thông quan chậm khiến hơn 2.000 xe hàng vẫn đang tồn ở các cửa khẩu ở Lạng Sơn. Vấn Tâm

Còn tại Cửa khẩu Chi Ma, xuất khập khẩu có cân bằng hơn khi có 26 xe hàng được xuất khẩu từ Việt Nam và 30 xe hàng được nhập khẩu từ Trung Quốc.

Trong báo cáo mới nhất Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn vừa gửi UBND tỉnh Lạng Sơn sáng nay 7.1 cho thấy, trong ngày 6.1, tại Cửa khẩu Hữu Nghị đã có 83 xe hàng được xuất khẩu thành công, gồm 59 xe đi thẳng và 24 xe sang tải.

Trong khi đó, tổng số xe nhập khẩu từ Trung Quốc về Việt Nam là 366 xe, trong đó có 279 xe hàng. Nếu chỉ so sánh riêng xe hàng thì số xe hàng Trung Quốc nhập khẩu về cũng cao gấp hơn 3 lần so với số xe xuất khẩu từ Việt Nam.

Trong khi đó, theo thống kê của Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, đến 8 giờ sáng nay 7.1, ở các cửa khẩu vẫn đang còn 2.015 xe hàng chờ xuất khẩu sang Trung Quốc.

Cụ thể, tại Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị còn tồn 1.270 xe, trong đó hàng hoa quả khoảng 800 xe, nhóm hàng nông sản (ớt, thạch đen…) là 33 xe, còn lại là ván bóc, linh kiện điện tử và các loại hàng hóa khác.

Tại Cửa khẩu Chi Ma đang tồn khoảng 340 xe, trong đó hàng nông sản (tinh bột sắn, ớt, hạt vừng, hạt sen, thạch đen…) nhiều nhất với 298 xe.

Hiện tại, ở Lạng Sơn chỉ còn 2 cửa khẩu là Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và Cửa khẩu Chi Ma là có hoạt động xuất nhập khẩu với phía Trung Quốc. Nhưng mỗi ngày, tổng lượng xe xuất khẩu ở 2 cửa khẩu nói trên chỉ đạt trên dưới 100 xe hàng.

Trước tình trạng xe hàng xuất khẩu Trung Quốc bị tồn ở Lạng Sơn do chính sách “Zero Covid” của Trung Quốc, UBND tỉnh Lạng Sơn và các cơ quan chức năng tại cửa khẩu đã nhiều lần liên lạc, trao đổi với phía Trung Quốc đề nghị hải quan hai bên tăng thời gian làm việc trong ngày, cũng như nối lại hoạt động xuất khẩu ở Cửa khẩu phụ Tân Thanh để đẩy nhanh hàng tồn. Nhưng trong nhiều ngày qua, phía Trung Quốc không có thông tin hồi đáp.

Phan Hậu

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
26-01-2022 10:04:32 (UTC+7)

EUR/USD

1.1284

-0.0015 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1284

-0.0015 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3503

+0.0007 (+0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/JPY

114.38

+0.51 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

AUD/USD

0.7168

+0.0020 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

USD/CAD

1.2609

-0.0018 (-0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

EUR/JPY

129.06

+0.41 (+0.32%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0387

+0.0013 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Gold Futures

1,836.45

-16.05 (-0.87%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

23.927

+0.031 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Copper Futures

4.5130

+0.0630 (+1.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Crude Oil WTI Futures

87.19

+1.59 (+1.86%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

88.78

+1.60 (+1.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

4.107

+0.213 (+5.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

238.90

+1.00 (+0.42%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

4,184.25

+105.99 (+2.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,444.19

+87.74 (+2.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,523.15

+399.28 (+2.64%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

FTSE 100

7,520.86

+149.40 (+2.03%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Hang Seng

24,289.90

+46.29 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,046.95

+42.15 (+2.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,663.50

+184.00 (+2.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

67.750

+2.420 (+3.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Bayer AG NA

51.80

+0.98 (+1.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

225.25

+5.20 (+2.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Adidas AG

245.75

+8.00 (+3.36%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

7.062

+0.385 (+5.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Siemens AG Class N

142.44

+3.92 (+2.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.502

+0.428 (+3.86%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.1284↑ Sell
 GBP/USD1.3503↑ Sell
 USD/JPY114.38↑ Buy
 AUD/USD0.7168↑ Sell
 USD/CAD1.2609↑ Buy
 EUR/JPY129.06Neutral
 EUR/CHF1.0387↑ Buy
 Gold1,836.45Neutral
 Silver23.927↑ Buy
 Copper4.5130Neutral
 Crude Oil WTI87.19↑ Buy
 Brent Oil88.78↑ Buy
 Natural Gas4.107↑ Sell
 US Coffee C238.90Neutral
 Euro Stoxx 504,184.25↑ Buy
 S&P 5004,444.19↑ Buy
 DAX15,523.15↑ Buy
 FTSE 1007,520.86Buy
 Hang Seng24,289.90↑ Buy
 Small Cap 20002,046.95↑ Buy
 IBEX 358,663.50Neutral
 BASF67.750↑ Sell
 Bayer51.80Neutral
 Allianz225.25↑ Buy
 Adidas245.75Neutral
 Lufthansa7.062↑ Buy
 Siemens AG142.44↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.502Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,190/ 6,240
(-5/ -5) # 1,175
SJC HCM6,180/ 6,245
(-10/ -10) # 1,179
SJC Hanoi6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Danang6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Nhatrang6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Cantho6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
Cập nhật 26-01-2022 10:04:34
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,835.57-14.17-0.77%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$87.23-0.35-0.40%
Brent$89.90-0.3-0.34%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.460,0022.770,00
EUR24.918,8126.315,80
GBP29.789,2431.061,45
JPY192,82204,12
KRW16,3519,92
Cập nhật lúc 18:54:49 26/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right