net_left Phương Thức Thanh Toán

Đà phục hồi tiếp tục duy trì, sản xuất công nghiệp tháng 7 tăng 1.6% so với tháng trước

29 Tháng Bảy 2022
Đà phục hồi tiếp tục duy trì, sản xuất công nghiệp tháng 7 tăng 1.6% so với tháng trước Đà phục hồi tiếp tục duy trì, sản xuất công nghiệp tháng 7 tăng 1.6% so với tháng trước

Vietstock - Đà phục hồi tiếp tục duy trì, sản xuất công nghiệp tháng 7 tăng 1.6% so với tháng trước

Sản xuất công nghiệp tháng Bảy tiếp tục phục hồi, ước tăng 1.6% so với tháng trước và tăng 11.2% so với cùng kỳ năm trước do các doanh nghiệp nỗ lực mở rộng sản xuất bù lại khoảng thời gian 2 năm bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19. Tính chung 7 tháng năm 2022, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp ước tăng 8.8% so với cùng kỳ năm trước.

Sản xuất công nghiệp Bảy tháng tiếp tục phục hồi, ước tăng 11.2% so với cùng kỳ năm trước

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 7/2022 ước tăng 1.6% so với tháng trước và tăng 11.2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, so với cùng kỳ năm trước, ngành chế biến, chế tạo tăng 12.8%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9.2%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 8.7%; riêng ngành khai khoáng giảm 1.5%.

Tính chung 7 tháng năm 2022, IIP ước tăng 8.8% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2021 tăng 7.6%). Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 9.7% (cùng kỳ năm 2021 tăng 9.7%), ngành sản xuất và phân phối điện tăng 6.4%, đóng góp 0.5 điểm phần trăm; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4.5%, đóng góp 0.1 điểm phần trăm; ngành khai khoáng tăng 3.6%, đóng góp 0.6 điểm phần trăm trong mức tăng chung.

Chỉ số sản xuất 7 tháng năm 2022 của một số ngành công nghiệp trọng điểm cấp II tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Sản xuất trang phục tăng 23.1%; sản xuất thiết bị điện tăng 21%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 20.1%; sản xuất đồ uống tăng 19,5%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 15.1%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 11%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 10.3%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 10.2%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 10%.

Ở chiều ngược lại, chỉ số IIP của một số ngành giảm: Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 8.4%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị giảm 3.5%; thoát nước và xử lý nước thải giảm 2.5%; khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 2.4%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 1.4%; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế giảm 1%.

Chỉ số sản xuất công nghiệp 7 tháng năm 2022 so với cùng kỳ năm trước tăng ở 61 địa phương và giảm ở 02 địa phương trên cả nước. Một số địa phương có chỉ số IIP đạt mức tăng khá cao do ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phục hồi mạnh mẽ; ngành sản xuất và phân phối điện tăng cao. Ở chiều ngược lại một số địa phương có chỉ số IIP tăng thấp hoặc giảm khi hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chưa lấy lại đà tăng trưởng cao như thời điểm trước khi xảy ra dịch bệnh; ngành khai khoáng và ngành sản xuất, phân phối điện tăng thấp hoặc giảm

Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực trong 7 tháng năm 2022 tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Bia tăng 22.1%; linh kiện điện thoại tăng 21.3%; thủy hải sản chế biến tăng 13.6%; quần áo mặc thường tăng 13.1%; phân u rê tăng 11.8%; giày, dép da tăng 11.4%; vải dệt từ sợi tự nhiên tăng 10.6%; than sạch tăng 9.2%; ô tô tăng 9%.

Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước: Ti vi giảm 15.9%; sắt, thép thô và vải dệt từ sợi nhân tạo cùng giảm 9.4%; phân hỗn hợp N.P.K giảm 7.1%; thức ăn cho thủy sản giảm 5.8%; xe máy giảm 4.7%; điện thoại di động giảm 3.2%; khí đốt thiên nhiên dạng khí giảm 3.1%; khí hóa lỏng LPG giảm 1.7%; dầu mỏ thô khai thác giảm 1.5%.

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/7/2022 tăng 1.2% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 11.3% so với cùng thời điểm năm trước. Trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước không đổi và giảm 5.1%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 0.7% và tăng 6.6%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1.5% và tăng 14.1%. Theo ngành hoạt động, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng không đổi so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 0.9% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 1.3% và tăng 12.1%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí không đổi và tăng 1.6%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0.2% và tăng 4.5%.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 10:49:29 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

98.01

-1.59 (-1.60%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil98.01Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(30/ 30) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
Cập nhật 13-08-2022 10:49:31
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 10:44:13 13/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán