net_left Phương Thức Thanh Toán

Đề xuất mức lương khởi điểm của bác sỹ cao hơn ngành khác

16 Tháng Sáu 2022
Đề xuất mức lương khởi điểm của bác sỹ cao hơn ngành khác Đề xuất mức lương khởi điểm của bác sỹ cao hơn ngành khác

Vietstock - Đề xuất mức lương khởi điểm của bác sỹ cao hơn ngành khác

Đối với bác sĩ, thời gian đào tạo kéo dài 6 năm so với các ngành khác, tuy nhiên, phải mất 18 tháng thực hành mới được hưởng lương bậc 1. Vì vậy, Công đoàn Y tế đề nghị lương với bác sĩ được áp dụng mức khởi điểm tương đương bậc 2 là 2,67...

Ảnh minh họa.

PGS (HN:PGS).TS Phạm Thanh Bình, Chủ tịch Công đoàn Y tế Việt Nam, cho biết, đơn vị này vừa tập hợp các kiến nghị của cán bộ công nhân viên chức ngành y tế về chế độ, chính sách đối với nhân viên y tế đối với Đảng, Nhà nước.

Theo đó, về chính sách giá viện phí, Công đoàn Y tế Việt Nam cho biết, hiện nay, giá viện phí mới được tính 4/7 yếu tố đối với các dịch vụ y tế, trong khi 100% các bệnh viện phải tiến tới thực hiện cơ chế tự chủ hoàn toàn. Đây là một khó khăn lớn, các bệnh viện rất khó khăn trong việc lo lương và thu nhập tăng thêm cho cán bộ y tế.

Đề nghị ban hành chính sách viện phí được tính đúng, tính đủ chi phí để đảm bảo duy trì sự hoạt động của các bệnh viện, trong đó có chi phí đảm bảo an toàn cho cán bộ y tế.

Về chính sách lương khởi điểm của bác sĩ ngành Y tế, ngành Y là một ngành đặc biệt theo Nghị quyết 46/NQ-BCT của Bộ Chính trị, nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức, có cơ chế đào tạo đặc thù.

“Riêng đối với bác sĩ, thời gian đào tạo kéo dài 6 năm so với các ngành khác thời gian đào tạo chỉ là 4 năm. Tuy nhiên, phải mất 18 tháng thực hành mới được hưởng lương bậc 1. Các ngành khác, chế độ tiền lương chỉ trả sau 4 năm đại học mức lương khởi điểm là 2,34. Đây là một bất cập, đề nghị chế độ chính sách tiền lương khởi điểm riêng với bác sĩ ngành Y, được áp dụng mức khởi điểm tương đương bậc 2 là 2,67”, Công đoàn Y tế Việt Nam nêu rõ.

Về chính sách thâm niên nghề, so sánh với ngành Giáo dục, 2 ngành được xã hội tôn vinh là Thầy, lao động trong ngành Y có phần vất vả, độc hại hơn nhiều nhưng lao động ngành Y không được hưởng chế độ thâm niên nghề như hiện nay ngành giáo dục được hưởng. Đề nghị quan tâm đến chế độ được hưởng chế độ thâm niên nghề y như đối với ngành Giáo dục.

Về Phụ cấp ưu đãi nghề, theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP của Chính Phủ, cán bộ y tế được hưởng mức độ từ 20 - 70% chế độ phụ cấp ưu đãi nghề. Rất nhiều đối tượng lao động làm việc trong điều kiện môi trường độc hại bệnh viện, vẫn phải tiếp xúc với người bệnh, mầm bệnh nhưng lại không được hưởng phụ cấp này.

Vì vậy, Công đoàn Y tế Việt Nam đề nghị quan tâm nâng phụ cấp ưu đãi nghề lên 100% và mở rộng một số đối tượng người lao động trong ngành Y tế cùng được hưởng Phụ cấp ưu đãi nghề.

Về chế độ thu hút đối với các ngành nghề đặc thù, đối với các lĩnh vực đặc biệt trong ngành Y như: Phong, Lao, Tâm thần, HIV/AIDS, Hồi sức cấp cứu, Giải phẫu bệnh... là những công việc có yếu tố nguy hiểm, cần tập trung cao độ tâm sức, trí tuệ của cán bộ y tế, nhưng hiện nay chưa có cơ chế phù hợp trong thu hút lao động này. Một số ngành đặc biệt đang đứng trước nguy cơ trở thành ngành không có nhân lực chất lượng cao.

Do đó, Công đoàn Y tế đề nghị có chính sách đặc biệt hấp dẫn để thu hút nhân lực trong các lĩnh vực này.

Nhật Dương

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
08-07-2022 00:39:15 (UTC+7)

EUR/USD

1.0152

-0.0029 (-0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/USD

1.0152

-0.0029 (-0.28%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

GBP/USD

1.2002

+0.0072 (+0.60%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

USD/JPY

136.04

+0.10 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

AUD/USD

0.6834

+0.0059 (+0.87%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.2987

-0.0049 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

138.11

-0.26 (-0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9893

+0.0013 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Gold Futures

1,738.90

+2.40 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Silver Futures

19.177

+0.018 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

3.5575

+0.1495 (+4.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

103.42

+4.89 (+4.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

105.33

+4.64 (+4.61%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Natural Gas Futures

6.222

+0.712 (+12.92%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

218.53

-0.67 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,488.50

+66.66 (+1.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

3,891.14

+46.06 (+1.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

12,843.22

+248.70 (+1.97%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

FTSE 100

7,189.08

+81.31 (+1.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Hang Seng

21,643.58

+56.92 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,767.10

+36.87 (+2.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

IBEX 35

8,122.50

+173.90 (+2.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

41.300

+1.550 (+3.90%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

56.59

+0.40 (+0.71%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

178.46

+2.96 (+1.69%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Adidas AG

169.28

+4.74 (+2.88%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

5.764

+0.254 (+4.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

97.71

+1.66 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

7.983

+0.295 (+3.84%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.0152↑ Buy
 GBP/USD1.2002↑ Sell
 USD/JPY136.04↑ Buy
 AUD/USD0.6834↑ Buy
 USD/CAD1.2987↑ Sell
 EUR/JPY138.11↑ Buy
 EUR/CHF0.9893↑ Buy
 Gold1,738.90↑ Sell
 Silver19.177↑ Sell
 Copper3.5575↑ Buy
 Crude Oil WTI103.42↑ Sell
 Brent Oil105.33Neutral
 Natural Gas6.222↑ Sell
 US Coffee C218.53↑ Sell
 Euro Stoxx 503,488.50↑ Sell
 S&P 5003,891.14↑ Buy
 DAX12,843.22Neutral
 FTSE 1007,189.08↑ Sell
 Hang Seng21,643.58↑ Buy
 Small Cap 20001,767.10↑ Buy
 IBEX 358,122.50↑ Buy
 BASF41.300↑ Buy
 Bayer56.59Sell
 Allianz178.46Buy
 Adidas169.28↑ Buy
 Lufthansa5.764↑ Buy
 Siemens AG97.71↑ Buy
 Deutsche Bank AG7.983↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,765/ 6,825
(0/ 0) # 1,893
SJC HCM6,785/ 6,845
(0/ 0) # 1,914
SJC Hanoi6,785/ 6,847
(0/ 0) # 1,916
SJC Danang6,785/ 6,847
(0/ 0) # 1,916
SJC Nhatrang6,785/ 6,847
(0/ 0) # 1,916
SJC Cantho6,785/ 6,847
(0/ 0) # 1,916
Cập nhật 08-07-2022 00:39:17
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,740.20-24.71-1.40%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.36034.020
RON 95-III32.76033.410
E5 RON 92-II30.89031.500
DO 0.05S29.61030.200
DO 0,001S-V30.41031.010
Dầu hỏa 2-K28.35028.910
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$103.33+0.250.24%
Brent$105.23+0.10.10%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.180,0023.490,00
EUR23.177,9524.476,02
GBP27.204,7528.365,03
JPY166,93176,72
KRW15,5318,93
Cập nhật lúc 18:49:11 07/07/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán