net_left Phương Thức Thanh Toán

Doanh nghiệp đăng ký vay trả nợ nước ngoài rất lớn

14 Tháng Mười Một 2022
Doanh nghiệp đăng ký vay trả nợ nước ngoài rất lớn Doanh nghiệp đăng ký vay trả nợ nước ngoài rất lớn

Vietstock - Doanh nghiệp đăng ký vay trả nợ nước ngoài rất lớn

Theo lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh TPHCM, doanh nghiệp (DN) muốn dễ dàng vay trả nợ nước ngoài thì ngoài thực hiện trách nhiệm theo quy định còn phải ứng dụng công nghệ, sử dụng trang điện tử của NHNN…

Ngày 15/11 tới, Thông tư 12 về quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của DN sẽ bắt đầu có hiệu lực. Thông tư 12 với các quy định cụ thể về nội dung chuyển tiếp và hiệu lực thi hành, thay thế Thông tư 03 và các thông tư liên quan, sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 03.

Nhu cầu vay trả nợ nước ngoài của DN cao và ngày càng tăng (ảnh minh họa).

Theo ông Nguyễn Đức Lệnh - Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TPHCM, TPHCM là trung tâm kinh tế lớn, hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển. Vì vậy, nhu cầu vay trả nợ nước ngoài của DN cao và ngày càng tăng. Số lượng hồ sơ xin xác nhận đăng ký vay trả nợ nước ngoài rất lớn. Do đó, để Thông tư 12 đi vào thực tiễn cuộc sống có hiệu quả, DN ngoài việc tuân thủ nghiêm các quy định về hoạt động quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài, cần thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ của mỗi bên.

Trong đó, DN vay vốn cần phải sử dụng trang điện tử của NHNN, không chỉ để thực hiện chế độ báo cáo hàng tháng, trực tuyến mà còn để sử dụng phổ biến hơn trong việc khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay, nhằm khai thác tối đa lợi ích từ cải cách thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công từ NHNN, cũng như thuận lợi trong trao đổi, nắm bắt thông tin, nắm bắt quy định để thực hiện tốt trách nhiệm của DN vay, hạn chế sai phạm phát sinh trong lĩnh vực này.

Các tổ chức tín dụng (TCTD) và DN phối hợp làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về thông tư. Đặc biệt, những điểm mới và những quy định về trách nhiệm, nhiệm vụ các bên; quy trình, thủ tục hồ sơ; thời hạn nộp hồ sơ; các quy định về giao dịch với TCTD được phép; cũng như về sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả…

Theo ông Nguyễn Đức Lệnh, giải pháp này có ý nghĩa hỗ trợ, song hiệu quả và thiết thực, bởi lẽ nếu DN và kể cả TCTD nắm bắt thông tin đầy đủ, nắm chắc nhiệm vụ và trách nhiệm, sẽ hạn chế sai phạm phát sinh có liên quan, đồng thời góp phần thực hiện hiệu quả chính sách quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của DN, phát huy hiệu quả dòng vốn ngoại tệ phục vụ tăng trưởng và phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Về cơ bản, Thông tư 12 quy định về hoạt động vay trả nợ nước ngoài của DN không có nhiều thay đổi, đều nhằm quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của DN hiệu quả, thu hút và tập trung nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước, kiểm soát tốt dòng vốn ngoại tệ và hoạt động vay trả nợ nước ngoài của DN đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Những điểm mới của thông tư, tập trung vào những điều chỉnh, bổ sung và sửa đổi về thủ tục hành chính; về chế độ báo cáo; về trách nhiệm của các bên có liên quan... nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho DN; công khai minh bạch hơn, song vẫn đảm bảo hiệu quả công tác quản lý; hiệu quả tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ tài khoản, cũng như trách nhiệm của chính DN trong vay và trả nợ nước ngoài, đảm bảo tuân thủ quy định và sử dụng vốn vay hiệu quả - ông Lệnh cho biết.

Uyên Phương

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-11-2022 08:45:43 (UTC+7)

EUR/USD

1.0345

-0.0050 (-0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/USD

1.0345

-0.0050 (-0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

GBP/USD

1.2032

-0.0061 (-0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/JPY

138.80

-0.29 (-0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.6672

-0.0076 (-1.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.3468

+0.0091 (+0.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

EUR/JPY

143.59

-1.00 (-0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9797

-0.0029 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,746.75

-7.25 (-0.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

21.108

-0.322 (-1.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

3.5520

-0.0785 (-2.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

74.03

-2.25 (-2.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

81.35

-2.36 (-2.82%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

7.277

-0.053 (-0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

US Coffee C Futures

164.40

+1.65 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,962.41

+0.42 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,026.12

-1.14 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

DAX

14,541.38

+1.82 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,486.67

+20.07 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

16,868.50

-705.08 (-4.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,869.19

+6.37 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

8,416.60

+37.20 (+0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

49.605

-0.280 (-0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

55.45

-0.06 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

205.35

+0.40 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

123.98

-2.68 (-2.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

7.567

+0.036 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

132.06

+1.10 (+0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.390

+0.020 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

 EUR/USD1.0345↑ Sell
 GBP/USD1.2032↑ Sell
 USD/JPY138.80Neutral
 AUD/USD0.6672↑ Sell
 USD/CAD1.3468↑ Buy
 EUR/JPY143.59↑ Sell
 EUR/CHF0.9797↑ Sell
 Gold1,746.75↑ Sell
 Silver21.108↑ Sell
 Copper3.5520↑ Sell
 Crude Oil WTI74.03↑ Sell
 Brent Oil81.35↑ Sell
 Natural Gas7.277↑ Sell
 US Coffee C164.40↑ Sell
 Euro Stoxx 503,962.41↑ Buy
 S&P 5004,026.12Neutral
 DAX14,541.38↑ Buy
 FTSE 1007,486.67↑ Buy
 Hang Seng16,868.50↑ Sell
 Small Cap 20001,869.19↑ Buy
 IBEX 358,416.60Sell
 BASF49.605Neutral
 Bayer55.45Sell
 Allianz205.35↑ Buy
 Adidas123.98Neutral
 Lufthansa7.567↑ Sell
 Siemens AG132.06↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.390↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,660/ 6,730
(6,660/ 6,730) # 1,501
SJC HCM6,660/ 6,740
(0/ -20) # 1,512
SJC Hanoi6,660/ 6,742
(0/ -20) # 1,514
SJC Danang6,660/ 6,742
(0/ -20) # 1,514
SJC Nhatrang6,660/ 6,742
(0/ -20) # 1,514
SJC Cantho6,660/ 6,742
(0/ -20) # 1,514
Cập nhật 28-11-2022 08:45:45
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,748.13-6.24-0.36%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.91025.400
RON 95-III23.78024.250
E5 RON 92-II22.67023.120
DO 0.05S24.80025.290
DO 0,001S-V26.78027.310
Dầu hỏa 2-K24.64025.130
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$73.98+2.142.81%
Brent$81.29+2.553.14%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.570,0024.840,00
EUR25.158,7926.565,16
GBP29.229,5930.473,22
JPY173,58183,74
KRW16,1719,70
Cập nhật lúc 08:12:25 28/11/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán