binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Doanh nghiệp logistics nội đông nhưng nhỏ

28 Tháng Tư 2022
Doanh nghiệp logistics nội đông nhưng nhỏ Doanh nghiệp logistics nội đông nhưng nhỏ

Vietstock - Doanh nghiệp logistics nội đông nhưng nhỏ

Hiện 90% các doanh nghiệp logistics đang hoạt động là doanh nghiệp Việt Nam, nhưng chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, chỉ chiếm khoảng 30% thị phần, còn lại thuộc về các doanh nghiệp nước ngoài. Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics là yếu tố tiên quyết để phát triển ngành dịch vụ này.

Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân phát biểu tại hội thảo.

Doanh nghiệp quy mô nhỏ, chỉ chiếm 30% thị phần

Chia sẻ tại hội thảo "Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics" do Báo Công Thương và Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) tổ chức ngày 28/4, Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân cho biết, ngành dịch vụ logistics là ngành dịch vụ quan trọng đối với nền kinh tế. Với vị trí địa lý đặc biệt nằm trong khu vực phát triển năng động của thế giới, nơi luồng hàng tập trung giao lưu rất mạnh, Việt Nam được đánh giá là có thế mạnh về địa kinh tế rất thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu và dịch vụ logistics.

Tuy nhiên, Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân cũng cho biết, ngành logistics vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Một trong những hạn chế lớn là doanh nghiệp logistics vẫn chưa phát triển xứng tầm với tiềm năng của ngành.

Theo số liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp logistics Việt Nam, hiện 90% các doanh nghiệp logistics đang hoạt động là doanh nghiệp Việt Nam, nhưng lại chỉ chiếm khoảng 30% thị phần, còn lại thuộc về các doanh nghiệp nước ngoài. “Số lượng doanh nghiệp nhiều nhưng chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, quy mô hạn chế cả về vốn và nhân lực cũng như kinh nghiệm hoạt động quốc tế, chưa có sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng logistics và giữa doanh nghiệp dịch vụ logistics với doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Chính vì vậy, ở cả chiều mua và bán, doanh nghiệp logistics trong nước đều bị hạn chế về “sân chơi”,Thứ trưởng nhấn mạnh.

Cùng với đó, ông Trương Tấn Lộc, Giám đốc Marketing, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn cho rằng, giá nhiên liệu tăng đột biến trong năm 2022 (tăng khoảng 33% so với giá trung bình 2021) ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp; về thủ tục của các cơ quan hữu quan còn chưa tạo điều kiện thuận lợi như việc kiểm soát hàng quá cảnh qua các cửa khẩu, gây khó khăn cho các hãng tàu, khách hàng… “Dịch COVID-19 vẫn đang diễn biến phức tạp, khiến hoạt động logistics phải có sự chuẩn bị, phương án dự phòng về phương tiện và nhân lực; các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó có thể chịu thêm chi phí phát sinh lớn”, ông Lộc chỉ ra thách thức.

Còn bà Phạm Thị Lan Hương, Tổng giám đốc Công ty CP Vinafco chỉ ra, thị trường logistics Việt Nam nhiều tiềm năng nhưng rất phân tán. Phân tán về quy mô, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số, hiện 90% doanh nghiệp đăng ký có vốn dưới 10 tỷ đồng; phân tán về loại hình dịch vụ, các doanh nghiệp logistics hoạt động ở nhiều mảng dịch vụ khác nhau.

Cùng với đó, nhiều ý kiến cho rằng, hạn chế cho sự phát triển của logistics chính là Việt Nam có chi phí logistics cao hơn nhiều so với các nước trên thế giới, nhất là so với một số nước trong khu vực Thái Lan, Singapore chi phí logistics đã giảm, điều này tạo rào cản cho năng lực cạnh tranh trên thị trường của Việt Nam. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, chi phí logistics ở Việt Nam dao động từ 20,9-25% GDP.

Phiên thảo luận với chủ đề “Cơ hội cho ngành Logistics sau đại dịch”.

Nâng cao năng lực, bắt kịp xu thế

Theo Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân, Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/2/2017 về việc phê duyệt kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 đã đặt mục tiêu: “Đến năm 2025, tỷ trọng đóng góp của dịch vụ logistics vào GDP đạt 5%-6%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ logistics đạt 15%-20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50%-60%, chi phí logistics giảm xuống tương đương 16%-20% GDP, xếp hạng theo chỉ số LPI trên thế giới đạt thứ 50 trở lên”.

Quyết định 221/QĐ-TTg cũng đặt ra 6 nhóm nhiệm vụ chính mà các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội cần thực hiện để đạt được mục tiêu nêu trên. Trong đó, nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ là 1 trong 6 nhóm nhiệm vụ chính mà Thủ tướng Chính phủ đã đặt ra.

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics là yếu tố then chốt, là vấn đề tiên quyết cần giải quyết nếu muốn ngành logistics có thể phát triển bứt phá, đạt được vị trí xứng tầm với tiềm năng phát triển của ngành, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang thích ứng, vượt qua khó khăn, phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19”, Thứ trưởng Bộ Công Thương khẳng định.

Bà Ngô Thị Trúc Anh, Giám đốc Bộ phận Vận chuyển, Lazada Logistics Việt Nam cho rằng, kiến tạo hệ sinh thái logistics bền vững là năng lực cạnh tranh hiệu quả nhất. Thị trường thương mại điện tử Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng trong 2 năm trở lại đây, tạo đà bứt phá cho ngành giao vận logistics. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics cũng đang phải đối mặt với các thách thức lớn trong quy trình vận hành, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của thị trường.

Năm 2022 được dự báo là năm tiếp tục có những thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen. Tuy nhiên, Việt Nam có thế mạnh về địa kinh tế rất thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu và dịch vụ logistics do nằm trong khu vực phát triển năng động của thế giới, nơi luồng hàng tập trung giao lưu rất mạnh. Do đó, theo ông Trương Tấn Lộc để nắm bắt cơ hội phát triển, cần triển khai nhóm các giải pháp về phát triển hạ tầng logistics, như tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện qui hoạch tổng thể hệ thống cảng cạn, ICD Việt Nam thời kỳ 2021 – 2030; Rà soát, bổ sung, hoàn thiện qui hoạch tổng thể và chi tiết hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước; Nhanh chóng triển khai các dự án giao thông đường bộ, cụ thể đường vành đai 3, vành đai 4, đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, nâng cấp đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành.

Đối với nhóm các giải pháp hoàn thiện các quy định, cơ chế, chính sách, ông Lộc cho rằng, Chính phủ cần xây dựng cơ chế phát triển logistics xanh theo định hướng cắt giảm ty trọng sử dụng nhiên liệu hóa thạch trên 1km vận tải; Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương phối hợp với các Bộ ngành xây dựng cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp về việc giảm các loại thuế; Xem xét điều chỉnh Thông tư số 01/2019/TT-BCT về quy định cửa nhập khẩu phế liệu cho mặt hàng giấy…

Bà Phạm Thị Lan Hương, Tổng giám đốc Công ty CP Vinafco cho rằng, các xu thế của thị trường logistics mang đến nhiều cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam. Do đó, Việt Nam cần đầu tư, phát triển quy hoạch, có trung tâm đầu nối vận chuyển; có cơ chế ưu đãi cho các đơn vị họa; doanh nghiệp kỳ vọng sẽ có chương trình về giải pháp công nghệ cho ngành logistics; tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành một cách lành mạnh.

Nhiều doanh nghiệp đề xuất, Việt Nam cần thúc đẩy ứng dụng công nghệ vào ngành logistics để nâng cao hiệu quả, tối ưu năng suất hoạt động và tiết kiệm chi phí vận hành cho doanh nghiệp; kết nối chặt chẽ giữa các đơn vị phát triển và vận hành logistics để nâng cao hiệu quả hoạt động như đơn vị sản xuất, kho vận, 3PLs, vận chuyển; khuyến khích đầu tư vào thị trường logistics Việt Nam…

Công bố Báo cáo Xuất nhập khẩu năm 2021

Trong khuôn khổ hội thảo, Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương đã công bố Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2021. Đây là lần thứ 6, Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam được công bố. Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam là tài liệu chính thức của Bộ Công Thương về tình hình xuất nhập khẩu của từng nhóm mặt hàng, thị trường, tình hình tận dụng các cơ hội từ FTA và công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu cung những phân tích và dự báo cho thời kỳ tiếp theo.

Thu Trang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
23-05-2022 09:49:11 (UTC+7)

EUR/USD

1.0591

+0.0031 (+0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/USD

1.0591

+0.0031 (+0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

GBP/USD

1.2541

+0.0054 (+0.43%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

USD/JPY

127.29

-0.56 (-0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

AUD/USD

0.7084

+0.0051 (+0.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

USD/CAD

1.2807

-0.0029 (-0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

EUR/JPY

134.81

-0.20 (-0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0289

-0.0006 (-0.06%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Gold Futures

1,850.59

+8.49 (+0.46%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Silver Futures

21.843

+0.169 (+0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Copper Futures

4.2980

-0.0062 (-0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

110.58

+0.30 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Brent Oil Futures

110.41

+0.42 (+0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Natural Gas Futures

8.182

-0.218 (-2.60%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

US Coffee C Futures

216.48

-2.22 (-1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,657.03

+16.48 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

S&P 500

3,901.36

+0.57 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,981.91

+99.61 (+0.72%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,389.98

+87.24 (+1.19%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Hang Seng

20,446.00

-271.24 (-1.31%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,773.27

-2.96 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,484.50

+78.50 (+0.93%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

48.850

-0.010 (-0.02%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Bayer AG NA

63.74

+0.34 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Allianz SE VNA O.N.

195.58

+0.78 (+0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

172.80

+0.92 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.852

+0.049 (+0.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

115.08

+2.62 (+2.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

9.362

-0.130 (-1.37%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0591Neutral
 GBP/USD1.2541Buy
 USD/JPY127.29↑ Sell
 AUD/USD0.7084↑ Sell
 USD/CAD1.2807↑ Buy
 EUR/JPY134.81Neutral
 EUR/CHF1.0289Sell
 Gold1,850.59↑ Sell
 Silver21.843↑ Sell
 Copper4.2980↑ Sell
 Crude Oil WTI110.58↑ Sell
 Brent Oil110.41↑ Sell
 Natural Gas8.182Buy
 US Coffee C216.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,657.03↑ Buy
 S&P 5003,901.36↑ Buy
 DAX13,981.91Buy
 FTSE 1007,389.98Neutral
 Hang Seng20,446.00Neutral
 Small Cap 20001,773.27↑ Buy
 IBEX 358,484.50Neutral
 BASF48.850Buy
 Bayer63.74Buy
 Allianz195.58Buy
 Adidas172.80Buy
 Lufthansa6.852↑ Sell
 Siemens AG115.08Neutral
 Deutsche Bank AG9.362Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,880/ 6,980
(5/ 5) # 1,781
SJC HCM6,895/ 6,985
(0/ 0) # 1,785
SJC Hanoi6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,787
SJC Danang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,787
SJC Nhatrang6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,787
SJC Cantho6,895/ 6,987
(0/ 0) # 1,787
Cập nhật 23-05-2022 09:49:13
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,852.58+5.90.32%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V30.58031.190
RON 95-III29.98030.570
E5 RON 92-II28.95029.520
DO 0.05S26.65027.180
DO 0,001S-V27.45027.990
Dầu hỏa 2-K25.16025.660
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$110.57-0.04-0.03%
Brent$113.04-0.16-0.14%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.005,0023.315,00
EUR23.899,8625.238,69
GBP28.277,1029.483,51
JPY176,47186,83
KRW15,8019,25
Cập nhật lúc 09:41:05 23/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán