net_left Phương Thức Thanh Toán

Đối mặt nhiều khó khăn, xuất khẩu dệt may vẫn 'nhắm' đích 43 tỷ USD

21 Tháng Bảy 2022
Đối mặt nhiều khó khăn, xuất khẩu dệt may vẫn 'nhắm' đích 43 tỷ USD Đối mặt nhiều khó khăn, xuất khẩu dệt may vẫn 'nhắm' đích 43 tỷ USD

Vietstock - Đối mặt nhiều khó khăn, xuất khẩu dệt may vẫn 'nhắm' đích 43 tỷ USD

Theo ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Dệt may Việt Nam, trong nửa cuối năm, kỳ vọng xuất khẩu dệt may sẽ đạt từ 20-21 tỷ USD, đưa tổng trị giá xuất khẩu dệt may cả năm lên 42-43 tỷ USD.

May hàng xuất khẩu tại Công ty TNHH Hưng Việt, Mỹ Hào, Hưng Yên. (Ảnh: Trần Việt/TTXVN)

Chia sẻ tại buổi họp báo của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) sáng 21/7, ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch hiệp hội cho biết dù đối mặt không ít khó khăn trong nửa cuối năm nhưng với nỗ lực chuyển đổi số, quản trị và xanh hóa, toàn ngành dệt may vẫn hướng tới mục tiêu đạt trị giá xuất khẩu khoảng 20-21 tỷ USD trong nửa cuối năm 2022 để đưa trị giá xuất khẩu cả năm cán đích khoảng 42-43 tỷ USD.

Nhiều khó khăn về cuối năm

Thông tin từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam cho hay năm 2022 là thời điểm mà các doanh nghiệp dệt may từng bước phục hồi sau 2 năm chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19 toàn cầu.

Trong 6 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất khẩu dệt may ước đạt khoảng 22,3 tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2021.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là hàng may mặc, đạt kim ngạch xuất khẩu đạt 16,94 tỷ USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước; xuất khẩu vải đạt 1,4 tỷ USD, tăng 20,8%; xuất khẩu xơ sợi đạt 2,76 tỷ USD, tăng 4,4%; xuất khẩu phụ liệu dệt may đạt 734 triệu USD, tăng 22,3%; xuất khẩu vải không dệt đạt 452 triệu USD, tăng 25,5%.

Ở chiều ngược lại, tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên, phụ liệu dệt may 6 tháng đầu năm 2022 ước đạt 13,4 tỷ USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ 2021. Như vậy, ngành dệt may xuất siêu đạt 8,86 tỷ USD trong nửa đầu năm nay, tăng 32% so với 6 tháng năm 2021. Đây là nỗ lực của các doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều khó khăn.

Theo ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch VITAS, dù rất thuận lợi trong nửa đầu năm song dự báo ngành dệt may Việt Nam còn phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức trước mắt khi nguy cơ tái bùng phát bởi các biến chủng COVID-19 mới vẫn đang hiện hữu.

Nhiều thị trường là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam như Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan (Trung Quốc)… vẫn đang áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt chống dịch, ảnh hưởng không nhỏ đến chuỗi cung ứng nguyên, phụ liệu và tiêu thụ sản phẩm dệt may của Việt Nam.

Bên cạnh đó, lạm phát cao tại các thị trường tiêu thụ dệt may lớn của Việt Nam như Mỹ, châu ÂU… và diễn biến phức tạp của căng thẳng Nga-Ukraine khiến giá nguyên, nhiên phụ liệu tăng cao liên tục từ đầu năm đến nay.

Cụ thể, giá bông tăng 19,1%; giá dầu thô tăng 40%; giá xăng trong nước tăng 67%; chi phí vận tải cao gấp 3 lần so với bình quân 5 năm trở lại đây… làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng khoảng từ 20-25%.

"Bất lợi về tỷ giá với các đối thủ cạnh tranh, tình trạng thiếu lao động sau đại dịch, yêu cầu truy soát nguồn gốc bông, vải, sợi hay xanh hóa dệt may từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới cũng là những thách thức mà doanh nghiệp dệt may Việt Nam đang phải đối mặt. Điển hình như tình trạng đồng euro mất giá gây ảnh hưởng rất lớn đến xuất khẩu dệt may bởi sẽ làm giá thành hàng hóa cao lên trong bối cảnh người dân đang 'thắt chặt hầu bao.' Nhìn chung, sức mua tại thị trường này sẽ giảm đi, khả năng cạnh tranh của hàng dệt may tất cả các nước vào thị trường EU đều sẽ bị ảnh hưởng chứ không riêng dệt may Việt Nam," ông Giang nói.

Dù vậy, ông Vũ Đức Giang nhận định trong nửa cuối năm, kỳ vọng xuất khẩu dệt may sẽ đạt từ 20-21 tỷ USD, đưa tổng trị giá xuất khẩu dệt may cả năm lên 42-43 tỷ USD.

Thích ứng để vượt khó

Để có thể đạt được mục tiêu năm 2022, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh, kết cấu lại thị trường xuất khẩu để không quá phụ thuộc vào một vài thị trường; thay đổi thiết bị công nghệ nhằm thích ứng được yêu cầu từ các nước nhập khẩu, điển hình như yêu cầu về sản phẩm may mặc tái chế vào thị trường EU.

May hàng xuất khẩu sang thị trường EU. (Ảnh: Trần Việt/TTXVN)

Trên thực tế, các doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam đã đưa ra mục tiêu quyết tâm, thậm chí có thể kinh doanh hòa vốn, không hiệu quả như mục tiêu đặt ra từ đầu năm nhưng quan trọng là phải giữ ổn định thị trường, người lao động, khách hàng. Nhiều doanh nghiệp cũng “thắt hầu bao," kiểm soát mọi chi phí để giảm tối đa chi phí tác động lên doanh nghiệp…

Ông Vũ Đức Giang cho biết nhìn chung, để ổn định sản xuất, hướng tới mục tiêu bền vững trong thời gian tới, bản thân các doanh nghiệp cần bắt kịp xu thế thị trường, đầu tư máy móc công nghệ, chuyển đổi xanh thích ứng với các yêu cầu của nhãn hàng, tăng cường giải pháp xây dựng đào tạo nguồn lực thích ứng với tình hình khó khăn của thị trường, đặc biệt chú trọng tới nguồn nhân lực thiết kế cho ngành công nghiệp thời trang.

Thời gian qua, Hiệp hội Dệt may Việt Nam đã và đang thực hiện tốt vai trò kết nối các doanh nghiệp trong nước với nhau và các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài hình thành chuỗi cung ứng; mở rộng thị trường xuất khẩu; tham gia và hoạt động tích cực tại nhiều tổ chức quốc tế lớn chuyên ngành dệt may; phối hợp với các tổ chức quốc tế triển khai các chương trình về năng lượng tái tạo, tiết kiệm nguồn nước, thiết kế, bán hàng, xây dựng thương hiệu, quản lý lao động...

Đặc biệt, Hiệp hội luôn phát huy vai trò là cầu nối hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước với khối doanh nghiệp dệt may, nâng cao nhận thức phát triển ngành theo hướng xanh-sạch-bền vững. Hiệp hội Dệt may Việt Nam sẽ tiếp tục đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc phản ánh, đề xuất kiến nghị, kêu gọi sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương về vấn đề phòng dịch và sản xuất, thông tin thị trường, chi phí cảng biển, chi phí công đoàn, cải cách thể chế, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đào tạo phát triển nguồn nhân lực…/.

Đức Dũng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
11-08-2022 22:46:00 (UTC+7)

EUR/USD

1.0339

+0.0043 (+0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0339

+0.0043 (+0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2228

+0.0003 (+0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/JPY

132.63

-0.23 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

AUD/USD

0.7121

+0.0044 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/CAD

1.2749

-0.0024 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/JPY

137.14

+0.32 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9713

+0.0010 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Gold Futures

1,806.05

-7.65 (-0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.312

-0.430 (-2.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Copper Futures

3.6970

+0.0475 (+1.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

93.33

+1.40 (+1.52%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Brent Oil Futures

98.74

+1.34 (+1.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

Natural Gas Futures

8.418

+0.216 (+2.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

US Coffee C Futures

223.48

+3.03 (+1.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,756.05

+6.70 (+0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

S&P 500

4,227.50

+17.26 (+0.41%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

DAX

13,691.85

-9.08 (-0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

FTSE 100

7,469.19

-37.92 (-0.51%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Hang Seng

20,082.43

+471.59 (+2.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,978.40

+8.49 (+0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

IBEX 35

8,375.78

+22.98 (+0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

43.388

-1.057 (-2.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Bayer AG NA

51.67

-0.23 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

178.96

+0.46 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

171.82

-1.54 (-0.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

6.532

-0.079 (-1.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Siemens AG Class N

110.11

+0.93 (+0.85%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Deutsche Bank AG

8.863

+0.034 (+0.39%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

 EUR/USD1.0339↑ Buy
 GBP/USD1.2228↑ Buy
 USD/JPY132.63↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Buy
 USD/CAD1.2749↑ Sell
 EUR/JPY137.14↑ Buy
 EUR/CHF0.9713↑ Buy
 Gold1,806.05↑ Buy
 Silver20.312Buy
 Copper3.6970↑ Buy
 Crude Oil WTI93.33Neutral
 Brent Oil98.74Neutral
 Natural Gas8.418↑ Sell
 US Coffee C223.48↑ Buy
 Euro Stoxx 503,756.05↑ Buy
 S&P 5004,227.50Neutral
 DAX13,691.85Buy
 FTSE 1007,469.19Sell
 Hang Seng20,082.43↑ Buy
 Small Cap 20001,978.40↑ Sell
 IBEX 358,375.78↑ Sell
 BASF43.388Neutral
 Bayer51.67↑ Buy
 Allianz178.96↑ Buy
 Adidas171.82↑ Sell
 Lufthansa6.532↑ Buy
 Siemens AG110.11↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.863Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,610/ 6,710
(10/ 10) # 1,634
SJC HCM6,620/ 6,720
(20/ 20) # 1,644
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Danang6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Cantho6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
Cập nhật 11-08-2022 22:46:05
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,790.78-0.94-0.05%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$92.68-1.67-1.84%
Brent$98.08-1.59-1.65%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.475,2124.789,85
GBP27.818,8429.005,24
JPY171,29181,34
KRW15,5318,92
Cập nhật lúc 18:49:20 11/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán