net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Dòng tiền cá nhân trong nước mua ròng gần 2.660 tỷ đồng. Thị trường 17/1

Theo Dong Hai AiVIF.com – Thị trường chứng khoán Việt Nam giao dịch với các tin tức gì trong các phiên cuối năm? Trong phiên giao dịch cuối tuần, NĐT cá nhân mua ròng 2.658,1...
Dòng tiền cá nhân trong nước mua ròng gần 2.660 tỷ đồng. Thị trường 17/1 © Reuters

Theo Dong Hai

AiVIF.com – Thị trường chứng khoán Việt Nam giao dịch với các tin tức gì trong các phiên cuối năm? Trong phiên giao dịch cuối tuần, NĐT cá nhân mua ròng 2.658,1 tỷ đồng, trong đó bán ròng khớp lệnh là 612,1 tỷ đồng, gần 52.000 tỷ đồng trái phiếu được phát hành bởi các doanh nghiệp địa ốc trong năm 2022 và tỷ giá USD ngày 17/1: Giá mua bán giảm tại các ngân hàng… Dưới đây là nội dung chính 3 tin tức đáng chú ý trong phiên giao dịch hôm nay.

1. Dòng tiền cá nhân trong nước mua ròng gần 2.660 tỷ đồng

Với diễn biến hồi phục vào cuối ngày 12/1, thị trường một lần nữa tăng trở lại vùng cản 1.065 điểm ngay khi mở cửa phiên giao dịch mới. Tuy nhiên, dòng tiền vẫn thận trọng tại vùng giá này và khiến VN-Index lùi dần về gần mức tham chiếu. Giao dịch trở nên sôi nổi hơn khi bước vào phiên ATC, nhờ đó thị trường hồi phục.

VN Index tăng 3,78 điểm, tương đương 0,36%, lên 1.060,17 điểm khi kết phiên. Thanh khoản tăng với 475,7 triệu cổ phiếu được khớp lệnh trên sàn HOSE. Tương tự, nhóm VN 30 cũng có động thái giằng co và nghiêng về hồi phục vào lúc cuối phiên. VN30-Index đóng cửa tăng 3,62 điểm, tương đương 0,34%, nhưng sắc đỏ chiếm ưu thế với 15 mã giảm và 12 mã tăng. Nhóm gây áp lực lên chỉ số là (HM:PDR) (-4,4%), (HM:NVL) (-4,3%), KDH (-2,2%), VJC (HM:VJC) (-1,9%), GVR (HM:GVR) (-1,7%),… Ngược lại, ở nhóm tăng giá, nổi bật là sắc xanh của VPB (HM:VPB) với tỷ lệ 3,7%, theo sau là SAB (HM:SAB) (+3,4%), MSN (HM:MSN) (+1,8%), STB (HM:STB) (+1,4%), VCB (+1,2%), … Diễn biến giữa các nhóm ngành cũng có sự phân hoá với động thái tích cực đến từ các cổ phiếu vốn hoá lớn thuộc nhóm thực phẩm & đồ uống, ngân hàng, chứng khoán. Tuy nhiên, một số nhóm ghi nhận giao dịch kém sắc hơn như thuỷ sản, dầu khí, vận tải – kho bãi, …

Theo thống kê giao dịch của bộ phận tự doanh công ty chứng khoán, tự doanh mua ròng 138,3 tỷ đồng tính riêng khớp lệnh họ mua ròng 201,8 tỷ đồng. Tính riêng giao dịch khớp lệnh, tự doanh mua ròng 10/18 ngành. Nhóm mua ròng mạnh nhất là ngân hàng, hàng & dịch vụ công nghiệp. Top mua ròng khớp lệnh của tự doanh phiên ngày 13/1 gồm VPB, MBB (HM:MBB), TCB, STB, ACB (HM:ACB), VIB (HM:VIB), GEX (HM:GEX), FPT (HM:FPT), SSI (HM:SSI), VCB. Trong khi đó, nhóm bị bán ròng mạnh nhất là bảo hiểm. Top các mã bị bán ròng gồm E1VFVN30, FUEVFVND, MIG (HM:MIG), TDM (HM:TDM), VJC, DPM (HM:DPM), FUEMAV30, FUESSVFL, VCG (HM:VCG), KBC (HM:KBC).

Trong phiên VN-Index duy trì biến động trong biên độ hẹp, NĐT cá nhân mua ròng 2.658,1 tỷ đồng, trong đó họ bán ròng khớp lệnh là 612,1 tỷ đồng. Tính riêng giao dịch khớp lệnh, họ mua ròng 3/18 ngành, chủ yếu là ngành hàng & dịch vụ công nghiệp. Top mua ròng của NĐT cá nhân tập trung gồm DCM (HM:DCM), DBC (HM:DBC), KBC, FUEVFVND, PNJ (HM:PNJ), PVT (HM:PVT), GEX, REE (HM:REE), NLG (HM:NLG), DXG (HM:DXG). Phía bán ròng khớp lệnh, NĐT cá nhân bán ròng 15/18 ngành chủ yếu là nhóm ngành ngân hàng, thực phẩm và đồ uống. Top bán ròng có VPB, STB, VNM (HM:VNM), CTG (HM:CTG), HPG (HM:HPG), VCI (HM:VCI), VIB, VND (HM:VND), BID.

Về phía NĐT nước ngoài, họ bán ròng 3.005,4 tỷ đồng, tính riêng giao dịch khớp lệnh thì họ mua ròng 355,6 tỷ đồng. Mua ròng khớp lệnh chính của nước ngoài là nhóm dịch vụ tài chính, bất động sản. Top mua ròng khớp lệnh của nước ngoài gồm các mã E1VFVN30, HPG, VHM (HM:VHM), FUEVFVND, VCI, VIC (HM:VIC), CTG, VND, VNM, STB. Chiều ngược lại, bán ròng khớp lệnh, NĐT nước ngoài chủ yếu rút vốn khỏi nhóm hàng & dịch vụ công nghiệp. Top bán ròng khớp lệnh của nước ngoài gồm các mã DCM, SAB, HDB (HM:HDB), NKG (HM:NKG), PVT, HAH, DBC, TPB (HM:TPB), VCB.

2. Gần 52.000 tỷ đồng trái phiếu được phát hành bởi các doanh nghiệp địa ốc trong năm 2022

Dữ liệu của Hiệp hội Thị trường Trái phiếu Việt Nam (VBMA) mới đây cho biết, trong năm 2022, các doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ tổng cộng 420 đợt với trị giá xấp xỉ 244.565 tỷ đồng (chiếm 96% tổng giá trị phát hành), giảm 66% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhóm Ngân hàng hiện vẫn dẫn đầu về giá trị phát hành với tổng giá trị đạt 136.772 tỷ đồng, chiếm 53,6% tổng giá trị phát hành. Nhóm bất động sản đứng vị trí thứ hai với 51.979 tỷ đồng, chiếm khoảng 20,4%. So với cùng kỳ năm 2021 (hơn 214.000 tỷ đồng), lượng trái phiếu do nhóm doanh nghiệp địa ốc phát hành sụt giảm gần 76%.

Năm 2023, Chính phủ sẽ ưu tiên xử lý một số vấn đề trên thị trường tài chính và bất động sản. Thứ nhất là vấn đề pháp lý, nếu tháo gỡ được sẽ giải tỏa được một lượng vốn đang ách tắc. Thứ hai là gỡ nút thắt vốn. Thứ ba là kiểm soát rủi ro hệ thống,… Ngoài ra, có một vấn đề đáng chú ý nữa là điểm rơi trái phiếu đáo hạn vào năm 2023 – 2024, cùng lúc này thị trường bất động sản đang còn nhiều khó khăn khi thanh khoản kém, lãi suất tăng, tỷ giá biến động,…

Nghị định 65 sửa đổi có 4 điểm đáng chú ý. Một là cho phép phát hành mới để đảo nợ cũ, hai là cho phép doanh nghiệp đàm phán với trái chủ để giãn/hoãn nợ, ba là cho phép lùi thời gian áp dụng quy định nhà đầu tư chuyên nghiệp mới được mua trái phiếu riêng lẻ, bốn là cho phép giãn tiến độ quy định bắt buộc về xếp hạng tín nhiệm.

Bên cạnh đó, vị này cho rằng phải cởi mở hơn kênh phát hành ra công chúng và phải khơi thông kênh này. Hai là phải cởi mở hơn để cho nhiều nhà đầu tư tổ chức (quỹ đầu tư, ngân hàng, bảo hiểm,…) tham gia mua trái phiếu doanh nghiệp cả kể thị trường sơ cấp và thứ cấp.

3. Tỷ giá USD ngày 17/1: Giá mua bán giảm tại các ngân hàng

Chỉ số Đô la Mỹ, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt khác hiện ở mức 102,33 theo ghi nhận lúc 7h (giờ Việt Nam). Tỷ giá euro so với USD tăng 0,09% ở mức 1,0801. Tỷ giá đồng bảng Anh so với USD tăng 0,02% ở mức 1,2199. Tỷ giá USD so với yen Nhật giảm 0,17% ở mức 128,37.

Trong nước, tỷ giá trung tâm hôm nay (17/1) được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố ở mức 23.603 VND/USD, tăng 2 đồng so với mức niêm yết hôm qua. Áp dụng biên độ 5%, hiện tỷ giá USD các ngân hàng thương mại (NHTM) được phép giao dịch là từ 22.423 - 24.783 VND/USD.

Tỷ giá USD trong nước sáng nay đồng loạt ghi nhận giảm từ 7 đến 12 đồng. Trong đó, Vietcombank (HM:VCB), BIDV (HM:BID) và Eximbank (HM:EIB) cùng hạ tỷ giá xuống 10 đồng ở cả hai chiều mua bán. Đáng kể hơn có VietinBank giảm 12 đồng còn Techcombank (HM:TCB) cũng giảm 12 đồng nhưng chỉ ở chiều bán so với mức niêm yết cùng giờ sáng qua.

Giá mua USD hiện nằm trong khoảng từ 23.245 – 23.282 VND/USD còn giá bán ra duy trì trong phạm vi 23.560 - 23.732 VND/USD. Trong đó, ngân hàng có giá mua USD cao nhất là ở Techcombank còn giá bán USD thấp nhất ở Eximbank.

Trên thị trường "chợ đen", khảo sát lúc 9h30 sáng nay cho thấy đồng USD hiện được giao dịch ở mức 23.380 - 23.500 VND/USD, giá mua giảm và giá bán không đổi so với mức ghi nhận giờ này hôm qua.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
06-02-2023 13:34:26 (UTC+7)

EUR/USD

1.0789

-0.0004 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

1.0789

-0.0004 (-0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.2058

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

131.88

+0.71 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.6935

+0.0016 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.3410

+0.0014 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/JPY

142.28

+0.71 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

0.9985

-0.0007 (-0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Gold Futures

1,889.40

+12.80 (+0.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

22.497

+0.092 (+0.41%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Copper Futures

4.0645

+0.0333 (+0.83%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

73.47

+0.08 (+0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Brent Oil Futures

80.13

+0.19 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Natural Gas Futures

2.455

+0.070 (+2.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

US Coffee C Futures

173.63

-4.27 (-2.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Euro Stoxx 50

4,257.98

+16.86 (+0.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

S&P 500

4,136.48

-43.28 (-1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

DAX

15,476.43

-32.76 (-0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

FTSE 100

7,901.80

+81.64 (+1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Hang Seng

21,157.00

-503.47 (-2.32%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

US Small Cap 2000

1,985.53

-15.69 (-0.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (7)

IBEX 35

9,225.60

-4.10 (-0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

54.040

+0.200 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Bayer AG NA

56.68

-0.12 (-0.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

220.75

-0.95 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

161.06

+3.14 (+1.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.902

+0.009 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

145.02

+1.30 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

11.530

+0.074 (+0.65%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

    EUR/USD 1.0789 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2058 ↑ Sell  
    USD/JPY 131.88 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6935 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3410 ↑ Buy  
    EUR/JPY 142.28 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9985 ↑ Sell  
    Gold 1,889.40 ↑ Sell  
    Silver 22.497 Sell  
    Copper 4.0645 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 73.47 ↑ Sell  
    Brent Oil 80.13 ↑ Sell  
    Natural Gas 2.455 ↑ Sell  
    US Coffee C 173.63 Buy  
    Euro Stoxx 50 4,257.98 ↑ Buy  
    S&P 500 4,136.48 ↑ Buy  
    DAX 15,476.43 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,901.80 ↑ Buy  
    Hang Seng 21,157.00 Neutral  
    Small Cap 2000 1,985.53 ↑ Sell  
    IBEX 35 9,225.60 Neutral  
    BASF 54.040 ↑ Buy  
    Bayer 56.68 Neutral  
    Allianz 220.75 ↑ Buy  
    Adidas 161.06 ↑ Buy  
    Lufthansa 9.902 ↑ Sell  
    Siemens AG 145.02 ↑ Sell  
    Deutsche Bank AG 11.530 Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,650/ 6,710
(-20/ -20) # 1,364
SJC HCM6,650/ 6,730
(10/ -10) # 1,384
SJC Hanoi6,650/ 6,732
(10/ -10) # 1,386
SJC Danang6,650/ 6,732
(10/ -10) # 1,386
SJC Nhatrang6,650/ 6,732
(10/ -10) # 1,386
SJC Cantho6,650/ 6,732
(10/ -10) # 1,386
Cập nhật 06-02-2023 13:34:28
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,878.71 +13.34 0.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.00024.480
RON 95-III23.14023.600
E5 RON 92-II22.32022.760
DO 0.05S22.52022.970
DO 0,001S-V24.28024.760
Dầu hỏa 2-K22.57023.020
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $73.72 +0.04 0.05%
Brent $80.06 -0.12 -0.16%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.270,0023.640,00
EUR24.669,2126.050,56
GBP27.543,6228.718,11
JPY172,56182,68
KRW16,3019,86
Cập nhật lúc 13:28:30 06/02/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán