binance left Coinmarketcap net_left adver left

Dự kiến giảm thuế VAT về 8% từ tháng 2

15 Tháng Giêng 2022
Dự kiến giảm thuế VAT về 8% từ tháng 2 Dự kiến giảm thuế VAT về 8% từ tháng 2

Vietstock - Dự kiến giảm thuế VAT về 8% từ tháng 2

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến để xây dựng nghị định quy định việc giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% xuống 8% kể từ tháng 2.

Đây là một trong những quy định tại dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội đang được Bộ Tài chính đưa ra lấy ý kiến.

Cụ thể, nội dung của dự thảo nghị định mới sẽ tập trung vào việc quy định đối tượng được giảm thuế VAT theo Nghị quyết 43/2022 của Quốc hội và thời gian bắt đầu giảm. Bên cạnh đó, nghị định cũng hướng dẫn thực hiện trừ các khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Với việc hướng dẫn thực hiện giảm thuế VAT, do Nghị quyết số 43/2022 của Quốc hội đã quy định cụ thể về mức giảm và đối tượng được giảm, Bộ Tài chính đề xuất giảm 2% thuế VAT với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% (giảm còn 8%) trong năm 2022.

Tuy nhiên, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sẽ không được hưởng ưu đãi này như viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.

Bộ Tài chính đề xuất giảm thuế VAT xuống 8% (trừ một số mặt hàng) từ ngày 1/2. Ảnh: Phương Lâm.

Ngoài ra, nhóm hàng hóa liên quan kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, hóa chất và sản phẩm hóa chất, các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng không thuộc diện được hưởng ưu đãi.

Bộ Tài chính cho biết để tạo điều kiện cho doanh nghiệp, người dân sớm được thụ hưởng chính sách giảm thuế này và thuận lợi cho việc xuất hóa đơn, cũng như kê khai, nộp thuế, nghị định này sẽ có hiệu lực từ ngày 1/2 tới.

Đối với việc hướng dẫn khấu trừ chi phí ủng hộ, tài trợ các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2022. Bộ Tài chính đề xuất đưa các khoản chi này tính vào các chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

Cũng theo cơ quan quản lý tài khóa, do nghị định quy định cụ thể các nội dung chính sách đã được Quốc hội quyết định, vì vậy phạm vi tác động từ các giải pháp hỗ trợ đã được báo cáo Quốc hội khi trình Nghị quyết. Theo đó, dự kiến các chính sách này sẽ làm giảm thu ngân sách Nhà nước năm 2022 khoảng 51.400 tỷ đồng. Số này bao gồm 49.400 tỷ đồng từ chính sách giảm thuế VAT và 2.000 tỷ đồng từ chính sách khấu trừ chi phí tài trợ, ủng hộ phòng, chống Covid-19 khi tính thuế TNDN.

Tuy nhiên, cơ quan soạn thảo cho rằng số tiền thuế được hỗ trợ này sẽ góp phần giúp doanh nghiệp, tổ chức và người dân vượt qua khó khăn do tác động của dịch Covid-19. Qua đó, có thể tiếp tục hoạt động, đóng góp vào kết quả khôi phục lại nền kinh tế của đất nước sau dịch bệnh và góp phần thực hiện an sinh xã hội.

Quang Thắng

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
19-01-2022 14:08:24 (UTC+7)

EUR/USD

1.1346

+0.0022 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

1.1346

+0.0022 (+0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.3625

+0.0031 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

114.28

-0.33 (-0.29%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.7225

+0.0043 (+0.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/CAD

1.2494

-0.0018 (-0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

129.66

-0.14 (-0.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

1.0395

+0.0008 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Gold Futures

1,841.75

+29.35 (+1.62%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

24.183

+0.691 (+2.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

4.4560

+0.0735 (+1.68%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

85.78

+0.95 (+1.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Brent Oil Futures

88.37

+0.86 (+0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Natural Gas Futures

4.065

-0.218 (-5.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Coffee C Futures

244.00

+4.40 (+1.84%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

4,268.28

+10.46 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,568.99

-8.35 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

15,809.72

+37.16 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,589.66

+26.11 (+0.35%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Hang Seng

24,127.85

+15.07 (+0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,076.15

-20.47 (-0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

IBEX 35

8,774.90

-6.70 (-0.08%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

67.800

+0.140 (+0.21%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

52.12

+0.06 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

223.80

-2.15 (-0.95%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Adidas AG

253.60

-0.60 (-0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Deutsche Lufthansa AG

6.820

-0.309 (-4.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

144.34

+1.74 (+1.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.784

-0.142 (-1.19%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

 EUR/USD1.1346↑ Sell
 GBP/USD1.3625↑ Sell
 USD/JPY114.28↑ Sell
 AUD/USD0.7225↑ Sell
 USD/CAD1.2494↑ Buy
 EUR/JPY129.66↑ Sell
 EUR/CHF1.0395↑ Buy
 Gold1,841.75↑ Sell
 Silver24.183↑ Sell
 Copper4.4560↑ Sell
 Crude Oil WTI85.78Neutral
 Brent Oil88.37↑ Sell
 Natural Gas4.065↑ Sell
 US Coffee C244.00↑ Sell
 Euro Stoxx 504,268.28↑ Buy
 S&P 5004,568.99↑ Sell
 DAX15,809.72↑ Buy
 FTSE 1007,589.66↑ Buy
 Hang Seng24,127.85↑ Buy
 Small Cap 20002,076.15↑ Sell
 IBEX 358,774.90↑ Sell
 BASF67.800Buy
 Bayer52.12↑ Sell
 Allianz223.80Buy
 Adidas253.60↑ Sell
 Lufthansa6.820↑ Sell
 Siemens AG144.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.784Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,115/ 6,155
(0/ 0) # 1,151
SJC HCM6,115/ 6,175
(0/ 0) # 1,171
SJC Hanoi6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Danang6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Nhatrang6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
SJC Cantho6,115/ 6,177
(0/ 0) # 1,173
Cập nhật 19-01-2022 14:08:26
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,841.69+27.221.50%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2400024480
RON 95-II,III2390024370
E5 RON 92-II2291023360
DO 0.05S1838018740
DO 0,001S-V1873019100
Dầu hỏa1719017530
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.65-0.51-0.58%
Brent$88.32-0.24-0.27%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.530,0022.840,00
EUR25.086,6326.492,89
GBP30.098,2131.383,44
JPY192,29203,55
KRW16,4820,08
Cập nhật lúc 18:53:59 19/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right