net_left Phương Thức Thanh Toán

EC công bố điều chỉnh các quy tắc ngân sách của châu Âu

17 Tháng Mười Một 2022
EC công bố điều chỉnh các quy tắc ngân sách của châu Âu © Reuters

Theo Lan Nha

Investing.com - Ủy ban châu Âu (EC) vừa công bố điều chỉnh các quy tắc ngân sách của châu Âu cho phù hợp với bối cảnh hiện nay. Trong trường hợp các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu (EU) đồng thuận, EC sẽ đưa ra đề xuất lập pháp chính thức vào năm 2023.

Các quy tắc ngân sách của châu Âu đã bị đình chỉ kể từ khi đại dịch COVID-19 xuất hiện, để cho phép các quốc gia thành viên thực hiện chi tiêu cần thiết nhằm giảm thiểu cú sốc của cuộc khủng hoảng sức khỏe và tiếp theo là khủng hoảng kinh tế. Tuy nhiên, điều khoản hiện đã được gia hạn và việc áp dụng sẽ kết thúc vào năm 2024. Do đó, chỉ còn rất ít thời gian để hoàn thành quy trình sửa đổi dự kiến kể từ năm 2019, trong khi việc trình bày ý tưởng của EC đã bị trì hoãn nhiều lần. Theo Ủy viên Kinh tế Paolo Gentiloni, hướng dẫn của EC buộc phải "dung hòa ba mệnh lệnh" đó là hỗ trợ tăng trưởng và củng cố tính bền vững của nợ công, đảm bảo rằng các quốc gia thành viên tuân thủ quy tắc tốt hơn và đơn giản hóa các quy tắc trong khi vẫn duy trì sự thông minh.

Việc sửa đổi quy tắc ngân sách không có nghĩa là các nguyên tắc cơ bản đã được thỏa mãn. Được đưa vào các hiệp ước và luật pháp châu Âu, các ngưỡng tham chiếu vẫn không thay đổi.

Các quốc gia thành viên sẽ vẫn được yêu cầu duy trì thâm hụt công ở dưới ngưỡng 3% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tỷ lệ nợ sẽ tiếp tục được coi là quá mức nếu vượt quá 60% GDP. Các quốc gia không đáp ứng các tiêu chí này vẫn sẽ được yêu cầu thực hiện các bước cần thiết để tuân thủ.

Điểm khác biệt là EC đề xuất thiết lập, phối hợp với mỗi quốc gia thành viên một quỹ đạo ngân sách trải rộng trong khoảng thời gian bốn năm. Đối với quy tắc sửa đổi, những gì thay đổi là phương pháp đạt được các mục tiêu. Các quy tắc tài khóa hiện hành tập trung vào thâm hụt và nợ công, EC hiện đề nghị coi sự thay đổi trong chi tiêu sơ cấp ròng (không bao gồm lãi suất, chi tiêu theo chu kỳ cho thất nghiệp và các khoản thu một lần) làm chỉ số chuẩn về “sức khỏe” của nền tài chính công của một quốc gia.

Dựa trên cơ sở của chỉ số này, quỹ đạo chi tiêu sẽ được xác định, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình của từng quốc gia. Được phát triển bởi EC và quốc gia liên quan, quỹ đạo này phải đảm bảo rằng khoản nợ là bền vững trong trung và dài hạn và thâm hụt sẽ được duy trì ở dưới ngưỡng 3%.

Trong 4 năm, nếu cần thiết thì quỹ đạo ngân sách có thể được gia hạn thêm tối đa ba năm đối với các quốc gia yêu cầu, với điều kiện họ phải trình bày một kế hoạch cải cách và đầu tư đáng tin cậy và phù hợp với các mục tiêu của châu Âu, bao gồm Thỏa thuận Xanh, quá trình chuyển đổi kỹ thuật số hoặc trụ cột của các quyền xã hội. Mục tiêu không phải là đặt ra thời hạn mà mỗi quốc gia phải tuân thủ mà điều quan trọng là sự ổn định của xu hướng giảm cần được nhìn thấy mỗi năm.

EC vẫn có khả năng kích hoạt một điều khoản "trường hợp ngoại lệ", cho phép một quốc gia thành viên đi chệch quỹ đạo đã xác định, nếu nước đó phải đối mặt với tình huống nằm ngoài tầm kiểm soát của mình khiến nền tài chính côn g bị áp lực, chẳng hạn như những thảm họa thiên nhiên về lũ lụt ở Bỉ, Đức hồi mùa Hè năm 2021.

Tăng cường các cơ chế khắc phục

Tương tự trường hợp của các kế hoạch cải cách và đầu tư cho phép tiếp cận quỹ phục hồi châu Âu hậu COVID-19, việc đánh giá quỹ đạo quốc gia của EC sẽ phải được sự chấp thuận của Hội đồng châu Âu, nghĩa là đối với tất cả các quốc gia thành viên.

Đó là một cách để trấn an các quốc gia gắn bó nhất với chủ trương chính thống về ngân sách, chẳng hạn như Đức, Áo hoặc Hà Lan, rằng họ sẽ theo dõi và thậm chí có tiếng nói về tình hình ngân sách của các quốc gia khác.

EC cũng muốn bù đắp sự linh hoạt cho "cánh tay phòng ngừa" giám sát kinh tế vĩ mô bằng cách tăng cường các công cụ đảm bảo rằng việc điều chỉnh ngân sách dự kiến được thực hiện. Thủ tục vi phạm đối với thâm hụt quá mức vẫn được duy trì và đánh giá nợ quá mức sẽ được kích hoạt ngay khi một quốc gia thành viên ghi nhận tỷ lệ nợ vượt quá ngưỡng 60% GDP và lệch khỏi quỹ đạo đã định.

Hệ thống hiện tại đưa ra các biện pháp xử phạt tài chính đối với những quốc gia chậm đi vào quỹ đạo. Các biện pháp trừng phạt có thể đi xa tới mức tương đương 0,2% GDP của quốc gia vi phạm hoặc chuyển thành tiền phạt tương đương với 0,5% GDP. Tuy nhiên các biện pháp trừng phạt này chưa bao giờ được thực hiện. "Chúng được coi là vũ khí nguyên tử, và vũ khí nguyên tử được thiết kế để không bao giờ được sử dụng", một chuyên gia châu Âu nhận định. Tất nhiên, vẫn còn phải xem đề xuất này sẽ được các quốc gia thành viên tiếp nhận như thế nào. Điều quan trọng là phải có sự đồng thuận chính trị trước khi xây dựng các hướng dẫn nhằm đưa ra đề xuất lập pháp, dự kiến vào nửa đầu năm 2023.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-12-2022 12:14:44 (UTC+7)

EUR/USD

1.0540

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0540

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2292

+0.0039 (+0.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

USD/JPY

134.30

-0.96 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6795

-0.0014 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

USD/CAD

1.3473

+0.0041 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/JPY

141.59

-0.77 (-0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9876

+0.0016 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,811.40

-3.80 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Silver Futures

23.355

+0.514 (+2.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Copper Futures

3.8550

+0.0375 (+0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

80.34

-0.88 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Brent Oil Futures

85.42

-1.46 (-1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

6.222

-0.516 (-7.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

162.08

-3.67 (-2.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,977.90

-6.60 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,071.70

-4.87 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

14,529.39

+39.09 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

FTSE 100

7,556.23

-2.26 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Hang Seng

18,675.35

-61.09 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,889.98

+8.30 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

IBEX 35

8,382.60

-22.70 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

48.730

+0.870 (+1.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

54.84

-0.19 (-0.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

202.65

-1.10 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Adidas AG

124.26

-0.66 (-0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.738

+0.162 (+2.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Siemens AG Class N

134.70

+1.04 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.024

+0.119 (+1.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

 EUR/USD1.0540↑ Buy
 GBP/USD1.2292Buy
 USD/JPY134.30↑ Buy
 AUD/USD0.6795↑ Sell
 USD/CAD1.3473↑ Buy
 EUR/JPY141.59Buy
 EUR/CHF0.9876↑ Sell
 Gold1,811.40↑ Sell
 Silver23.355↑ Sell
 Copper3.8550↑ Sell
 Crude Oil WTI80.34↑ Buy
 Brent Oil85.42↑ Buy
 Natural Gas6.222↑ Sell
 US Coffee C162.08↑ Sell
 Euro Stoxx 503,977.90↑ Buy
 S&P 5004,071.70↑ Buy
 DAX14,529.39↑ Buy
 FTSE 1007,556.23↑ Sell
 Hang Seng18,675.35↑ Sell
 Small Cap 20001,889.98↑ Buy
 IBEX 358,382.60Neutral
 BASF48.730↑ Buy
 Bayer54.84Neutral
 Allianz202.65↑ Sell
 Adidas124.26↑ Buy
 Lufthansa7.738↑ Buy
 Siemens AG134.70↑ Buy
 Deutsche Bank AG10.024↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,670
(0/ 0) # 1,414
SJC HCM6,615/ 6,695
(-5/ -5) # 1,445
SJC Hanoi6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Danang6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Nhatrang6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Cantho6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
Cập nhật 03-12-2022 12:14:46
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,798.03-4.41-0.24%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$80.22+0.981.22%
Brent$85.86+0.961.12%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.930,0024.240,00
EUR24.695,6126.077,28
GBP28.769,6729.995,10
JPY174,05184,25
KRW16,0519,55
Cập nhật lúc 12:09:41 03/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán