net_left Phương Thức Thanh Toán

Fed tăng lãi suất lần 2, kinh tế Việt Nam bị tác động ra sao?

30 Tháng Bảy 2022
Fed tăng lãi suất lần 2, kinh tế Việt Nam bị tác động ra sao? Fed tăng lãi suất lần 2, kinh tế Việt Nam bị tác động ra sao?

Vietstock - Fed tăng lãi suất lần 2, kinh tế Việt Nam bị tác động ra sao?

Lần thứ 2 liên tiếp, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất thêm 0,75%. Thị trường chứng khoán, vàng thế giới nói chung, và Việt Nam nói riêng đã lập tức có những phản ứng với quyết định mới từ Fed. Tỷ giá, dòng vốn đầu tư cũng được dự báo có những ảnh hưởng nhất định.

Vàng, chứng khoán “đua giá”

Chứng khoán Mỹ tăng mạnh 2 phiên liên tiếp (27-28/7), ngay sau quyết định tăng lãi suất của Fed, bất chấp cả việc GDP sụt giảm, và lo ngại kinh tế suy thoái. Cũng chỉ trong 2 ngày qua, giá vàng thế giới tăng khoảng 50 USD/ounce. Tác động từ thế giới đang có lợi cho chứng khoán trong nước, VN-Index cũng nhảy vọt qua mốc 1.200 điểm, thanh khoản tăng mạnh.

Giá vàng trong nước cũng tăng cao, chỉ riêng ngày 28/7 đã tăng khoảng 700.000 đồng/lượng. Vàng miếng SJC niêm yết trong khoảng 65,7 - 66,7 triệu đồng/lượng. Nhu cầu nắm giữ vàng của người Việt vẫn duy trì ở mức cao. Số liệu từ Hội đồng vàng Thế giới cho thấy, quý 2/2022, người Việt tiêu thụ 14 tấn vàng.

Việc Fed tăng lãi suất sẽ khiến đồng USD lên giá so với hầu hết các đồng tiền khác, tạo sức ép lớn hơn lên tỷ giá USD/VND. Minh hoạ: Như Ý

Không chỉ với các tài sản đầu tư, nhìn rộng hơn, việc Fed tăng lãi suất còn tạo nhiều ảnh hưởng tới kinh tế Việt Nam. Theo nghiên cứu của TS Cấn Văn Lực và nhóm tác giả thuộc Viện Đào tạo và Nghiên cứu BIDV (HM:BID), hoạt động thương mại của Việt Nam tăng trưởng chậm lại, do đà phục hồi kinh tế toàn cầu giảm tốc.

Quyết định của Fed sẽ định hình rõ nét hơn xu hướng tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương trên thế giới nhằm đối phó với lạm phát, khiến chi phí vay nợ của doanh nghiệp và người dân tăng lên. Điều này khiến doanh nghiệp, người dân e ngại, cân nhắc hơn khi ra quyết định đầu tư, tiêu dùng, nhất là bằng vốn vay.

Theo đó, nhu cầu hàng hóa, dịch vụ toàn cầu sẽ giảm, có thể làm giảm nhu cầu đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam và ảnh hưởng tới đà phục hồi kinh tế trong nước. Độ mở của nền kinh tế Việt Nam đang ở mức cao.

Mỹ đang là đối tác xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam (năm 2021, xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt 96,3 tỷ USD, chiếm 28,6% tổng kim ngạch xuất khẩu).

Tác động đến túi tiền doanh nghiệp

Bên cạnh đó, việc Fed tăng lãi suất sẽ khiến đồng USD lên giá so với hầu hết các đồng tiền khác, tạo sức ép lớn hơn lên tỷ giá USD/VND.

Ông Lực dự báo tỷ giá năm 2022 sẽ tăng khoảng 2- 2,3%. Việc tăng lãi suất của Fed cũng làm cho mặt bằng lãi suất trong nước có xu hướng tăng lên, khiến chi phí vay vốn mới và nghĩa vụ trả nợ bằng đồng USD tăng. Quyết định của Fed còn tác động tới dòng vốn đầu tư, nhất là đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Khi Fed tăng lãi suất, một số nhà đầu tư e ngại rủi ro, rút vốn từ các thị trường mới nổi, quay về đầu tư tại thị trường Mỹ và một số thị trường phát triển khác nhằm trú ẩn rủi ro, và hưởng lãi suất cao hơn trước. Động thái này đã xảy ra trong năm 2021 và dự kiến có thể tiếp tục xảy ra tại thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2022, dù triển vọng kinh tế Việt Nam vẫn rất tích cực. Tuy nhiên, ông Lực dự báo xu thế này không quá rõ ràng và không ảnh hưởng nhiều đối với thị trường Việt Nam. Lũy kế nửa đầu năm 2022, khối ngoại mua ròng 2.100 tỷ trên thị trường chứng khoán.

Về biến động tỷ giá, ông Phan Linh, sáng lập Cty Tư vấn đầu tư Take Profit cho biết, tỷ giá USD/VND tăng 3% từ đầu năm, thấp hơn các quốc gia trong cùng khu vực, đều trên 5% như Indonesia (6%), Malaysia (5%), Lào (30%), Nhật (20%,)...

“Dư địa chính sách của Việt Nam vẫn còn khi mà dự trữ ngoại hối tương đối dồi dào, mặt bằng lãi suất vẫn ở mức thấp và có thể tăng để điều tiết tiếp tỷ giá. Thậm chí nếu nhìn về mặt tích cực, VND (HM:VND) đang trở nên khoẻ hơn so với các đồng tiền khác trong khu vực. Chỉ cần chính sách của Fed bình ổn lại rất có thể dòng vốn từ các quốc gia khác sẽ chảy ngược về Việt Nam”, ông Linh phân tích.

Theo ông Linh, trong giai đoạn ngắn hạn, VND đang có xu hướng mất giá so với USD, nhưng lại mạnh hơn tương đối so với những đồng tiền khác như Yên hay Euro,...Vì vậy, những doanh nghiệp vay nợ nhiều bằng đồng USD, sẽ bị ảnh hưởng trong ngắn hạn do chênh lệch tỷ giá.

Ngược lại, những doanh nghiệp vay nợ nhiều bằng đồng Euro hay Yên, thời gian tới có thể tăng lợi nhuận tài chính do đánh giá lại chênh lệch tỷ giá. Tuy nhiên, những doanh nghiệp có thị trường xuất khẩu lớn tại EU hay Nhật sẽ chịu bất lợi, bởi thu về những đồng tiền đang mất giá mạnh.

Thuỳ Dương

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 04:42:35 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

97.92

-1.68 (-1.69%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil97.92Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,663
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Danang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Cantho6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
Cập nhật 13-08-2022 04:42:37
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.88+0.550.60%
Brent$97.89+0.110.11%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 18:51:42 12/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán