net_left Phương Thức Thanh Toán

Gần chạm mốc 10 tỷ USD, thế mạnh Việt bất ngờ 'rơi tự do'

05 Tháng Tám 2022
Gần chạm mốc 10 tỷ USD, thế mạnh Việt bất ngờ 'rơi tự do' Gần chạm mốc 10 tỷ USD, thế mạnh Việt bất ngờ 'rơi tự do'

Vietstock - Gần chạm mốc 10 tỷ USD, thế mạnh Việt bất ngờ 'rơi tự do'

Chỉ trong vòng 7 tháng đầu năm, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ thu về gần 10 tỷ USD. Song, thế mạnh Việt này bất ngờ rơi vào tình huống chưa từng có, đơn hàng từ các thị trường lớn đều sụt giảm mạnh.

Đà tăng trưởng chững lại

Báo cáo của Bộ NN-PTNT, cho thấy xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tháng 7 năm nay chỉ đạt 1,4 tỷ USD, giảm 5,5% so với tháng 6 năm 2022 và giảm 1,6% so với cùng kỳ năm 2021. Từ đầu năm đến nay, đây cũng là tháng đầu tiên ngành ghi nhận mức tăng trưởng âm.

Thông tin từ Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN-PTNT), gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đang xuất khẩu sang 110 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU và Hàn Quốc là 5 thị trường chính.

Song, từ đầu năm nay đến nay, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ chỉ ghi nhận tăng mạnh ở thị trường Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc. Thị trường EU có mức tăng nhẹ 0,8% so với cùng kỳ năm 2021.

Riêng thị trường Mỹ chiếm tới trên 60% thị phần xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng âm, chỉ đạt 5,84 tỷ USD, giảm 4,9% so với cùng kỳ năm ngoái.

Luỹ kế 7 tháng năm 2022, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ thu về hơn 9,7 tỷ USD, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đà tăng trưởng của ngành này đang có dấu hiệu chững lại, đây được xem là tình huống hiếm khi xảy ra. Bởi, hơn 20 năm nay, xuất khẩu thế mạnh Việt Nam này luôn duy trì mức tăng cao. Kim ngạch xuất khẩu từ con số 219 triệu USD năm 2000 tăng lên 11,3 tỷ USD năm 2019.

Trong hai năm 2020 và 2021, bất chấp dịch Covid-19 bùng phát, có thời điểm hoạt động sản xuất của ngành này gần như “đóng băng”, song xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ vẫn thu về lần lượt là 13 và 15,8 tỷ USD - mức tăng trưởng không ngành nào có được.

Đến nay, gỗ và sản phẩm gỗ là nhóm hàng duy nhất của ngành nông nghiệp có kim ngạch xuất khẩu vượt 10 tỷ USD/năm, đồng thời ghi nhận xuất siêu cao nhất của ngành nông nghiệp. Song những tháng giữa năm 2022, bức tranh xuất khẩu của ngành này có phần ảm đạm.

Đơn hàng sụt giảm mạnh

Về thị trường xuất khẩu, khảo sát nhanh 51 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu của các hiệp hội gỗ và Forest Trends cho thấy kết quả không mấy khả quan.

Cụ thể, tại thị trường Mỹ có 32/45 doanh nghiệp cho biết doanh thu xuất khẩu trong quý 2 đã giảm, mức giảm bình quân gần 39,6% so với các tháng đầu năm nay.

Xu hướng tương tự cũng xảy ra tại thị trường EU. Có 24/38 doanh nghiệp xác nhận sự sụt giảm doanh thu trong quý 2. Mức sụt giảm bình quân là 42% so với các tháng trước đó. Có 4 doanh nghiệp ghi nhận tăng, 11 doanh nghiệp không phản hồi.

Ở các thị trường khác, tỷ lệ doanh nghiệp xác nhận doanh thu xuất khẩu sụt giảm chiếm tỷ lệ áp đảo. Mức sụt giảm từ 22,15-41% so với các tháng trước đó.

Xuất khẩu gỗ đang gặp nhiều khó khăn (ảnh: PLO)

Không chỉ vậy, chuyên gia của Forest Trends Tô Xuân Phúc còn cho biết, có tới 71% các doanh nghiệp tham gia khác sát xác nhận đơn hàng xuất khẩu gỗ và lâm sản từ nay đến cuối năm sụt giảm mạnh. Ngoài ra, có khoảng 44% doanh nghiệp dự báo doanh thu năm 2022 sẽ giảm 40%.

Đây cũng là tình huống hiếm khi xảy ra, bởi hai năm qua, dù ảnh hưởng bởi dịch bệnh nhưng đơn đặt hàng vẫn đổ về dồn dập, doanh nghiệp luôn phải tăng công suất để trả nợ đơn hàng. Ngoài ra, các doanh nghiệp đang đối mặt với nhiều khó khăn về vốn, chi phí cho người lao động, nguyên liệu đầu vào...

Để khắc phục tình trạng này, doanh nghiệp đang tiến hành nhiều biện pháp như giảm quy mô sản xuất, chuyển đổi mặt hàng, chuyển đổi thị trường,... ông Phúc chỉ rõ.

Ông Đỗ Xuân Lập - Chủ tịch Hiệp hội Gỗ và lâm sản Việt Nam, cho rằng, cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine khiến giá gỗ nguyên liệu tăng cao, gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ. Trong khi các thị trường chính xuất khẩu gỗ của Việt Nam như Mỹ, châu Âu, Anh đang lạm phát và trải qua sự sụt giảm về nhu cầu rất lớn. Điều này tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành gỗ.

Thị trường xuất khẩu gỗ những tháng cuối năm sẽ là một bức tranh ảm đảm, ông Lập nhìn nhận.

Phía Hiệp hội đề nghị các ngân hàng có chính sách ưu đãi để các doanh nghiệp ngành gỗ vượt qua giai đoạn khó khăn hiện tại như giãn nợ, giảm lãi suất, gia hạn các khoản vay, tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Đồng thời, Bộ Tài chính  cũng cần giảm một số loại thuế, phí để hỗ trợ doanh nghiệp ngành gỗ.

Khi đề cập đến nguồn nguyên liệu, ông Lập cho rằng, bài toán đặt ra là làm thế nào chủ động được nguồn gỗ nguyên liệu đầu vào, tiến tới thay thế nguồn gỗ nhập khẩu khoảng 5-6 triệu m3 mỗi năm như hiện nay.

Tâm An

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 11:14:38 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

98.01

-1.59 (-1.60%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil98.01Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(30/ 30) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
Cập nhật 13-08-2022 11:14:45
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 11:07:15 13/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán