net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Giá thép hôm nay 14/1: Giá thép tiếp tục tăng mạnh

Nhu cầu cho các đợt giao hàng vào tháng tới có thể tăng mạnh do lạm phát toàn cầu ổn định và Trung Quốc mở cửa trở lại. Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên sàn giao dịch...
Giá thép hôm nay 14/1: Giá thép tiếp tục tăng mạnh Giá thép hôm nay 14/1: Giá thép tiếp tục tăng mạnh
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2009053" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"958514":"Equities"};

Nhu cầu cho các đợt giao hàng vào tháng tới có thể tăng mạnh do lạm phát toàn cầu ổn định và Trung Quốc mở cửa trở lại. Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên sàn giao dịch Thượng Hải lên mức 4,089 Nhân dân tệ/tấn.

Tập đoàn thép China Steel cho biết sẽ tăng giá thép tấm cán nóng và thép cuộn cán nguội từ 500 Đài tệ lên 1.000 Đài tệ/tấn cho các đợt giao hàng vào tháng tới, do nhu cầu tăng vì 2 lý do: lạm phát toàn cầu ổn định và Trung Quốc mở cửa trở lại.

Hiệp hội Thép Thế giới trước đó đã dự đoán mức tăng ít ỏi 1% trong nhu cầu thép toàn cầu lên 1,815 tấn trong năm nay. S&P Global Ratings dự kiến ​​sản lượng xe tăng 5,6% lên 83,6 triệu chiếc do tình trạng thiếu chip dự kiến ​​sẽ giảm bớt.

Tập đoàn thép Baowu có trụ sở tại Trung Quốc, nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới, trước đó đã thông báo tăng giá xuất xưởng từ 50 Nhân dân tệ đến 100 Nhân dân tệ (7 USD lên 15 USD)/tấn trong tháng tới.

Giá thép trong nước

Công ty TNHH Thép Hòa Thép Hưng Yên vừa thông báo đến các khách hàng việc điều chỉnh tăng giá thép. Theo đó, giá thép cây các loại sẽ tăng 200.000 đồng/tấn từ ngày 12/1.

Giá thép tại miền bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát (HM:HPG), với thép cuộn CB240 ở mức 14.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Thép Việt Ý với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.900 đồng/kg; còn thép D10 CB300 ổn định, có giá 15.000 đồng/kg.

Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 ngừng tăng giá, hiện ở mức 14.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.920 đồng/kg.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Thép Việt Nhật, với dòng thép cuộn CB240 sau khi điều chỉnh, hiện giữ nguyên ở mức 14.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức, với thép cuộn CB240 ở mức 14.700 đồng/kg; với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.900 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.860 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.010 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.120 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.320 đồng/kg.

Thép Việt Đức, dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.250 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 14.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, với thép cuộn CB240 hiện ở mức 14.910 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.760 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.060 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 16.060 đồng/kg.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Thép Tung Ho, với thép cuộn CB240 ở mức 15.070 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-01-2023 21:51:16 (UTC+7)

EUR/USD

1.0875

-0.0014 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/USD

1.0875

-0.0014 (-0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

GBP/USD

1.2395

-0.0011 (-0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

USD/JPY

129.82

-0.40 (-0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.7114

0.0001 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/CAD

1.3317

-0.0003 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

141.18

-0.61 (-0.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0026

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Gold Futures

1,924.35

-5.65 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Silver Futures

23.668

-0.352 (-1.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Copper Futures

4.2440

-0.0235 (-0.55%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

81.72

+0.71 (+0.88%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

88.25

+0.78 (+0.89%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Natural Gas Futures

2.851

+0.003 (+0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Coffee C Futures

167.40

+0.25 (+0.15%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Euro Stoxx 50

4,172.55

-1.43 (-0.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,066.22

+5.79 (+0.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

15,130.95

-1.90 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

FTSE 100

7,761.85

+0.74 (+0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Hang Seng

22,688.90

+122.12 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,904.90

+6.94 (+0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

9,041.73

+6.13 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

52.735

+0.115 (+0.22%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Bayer AG NA

56.32

+0.28 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

221.48

-0.12 (-0.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Adidas AG

147.35

+2.07 (+1.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.741

+0.014 (+0.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Siemens AG Class N

144.00

-0.06 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

12.305

+0.173 (+1.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

    EUR/USD 1.0875 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2395 ↑ Buy  
    USD/JPY 129.82 ↑ Sell  
    AUD/USD 0.7114 ↑ Buy  
    USD/CAD 1.3317 ↑ Sell  
    EUR/JPY 141.18 ↑ Buy  
    EUR/CHF 1.0026 ↑ Buy  
    Gold 1,924.35 Neutral  
    Silver 23.668 Neutral  
    Copper 4.2440 Neutral  
    Crude Oil WTI 81.72 ↑ Sell  
    Brent Oil 88.25 ↑ Sell  
    Natural Gas 2.851 ↑ Buy  
    US Coffee C 167.40 Neutral  
    Euro Stoxx 50 4,172.55 ↑ Buy  
    S&P 500 4,066.22 ↑ Buy  
    DAX 15,130.95 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,761.85 ↑ Sell  
    Hang Seng 22,688.90 Buy  
    Small Cap 2000 1,904.90 ↑ Buy  
    IBEX 35 9,041.73 ↑ Buy  
    BASF 52.735 Buy  
    Bayer 56.32 ↑ Buy  
    Allianz 221.48 ↑ Sell  
    Adidas 147.35 ↑ Buy  
    Lufthansa 9.741 ↑ Sell  
    Siemens AG 144.00 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 12.305 ↑ Sell  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,720/ 6,820
(30/ 30) # 1,331
SJC HCM6,750/ 6,850
(60/ 60) # 1,361
SJC Hanoi6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,363
SJC Danang6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,363
SJC Nhatrang6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,363
SJC Cantho6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,363
Cập nhật 27-01-2023 21:51:18
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,925.32 -5.26 -0.27%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $81.83 -0.59 -0.73%
Brent $88.01 -0.64 -0.73%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.260,0023.630,00
EUR24.857,5526.249,47
GBP28.270,1829.475,66
JPY175,71186,02
KRW16,4320,02
Cập nhật lúc 18:54:25 27/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán