net_left Phương Thức Thanh Toán

Giá xăng dầu thiết lập kỷ lục mới: Đề xuất tiếp tục giảm thuế có khả thi?

14 Tháng Sáu 2022
Giá xăng dầu thiết lập kỷ lục mới: Đề xuất tiếp tục giảm thuế có khả thi? Giá xăng dầu thiết lập kỷ lục mới: Đề xuất tiếp tục giảm thuế có khả thi?

Vietstock - Giá xăng dầu thiết lập kỷ lục mới: Đề xuất tiếp tục giảm thuế có khả thi?

Bộ Tài chính đang nghiên cứu, đề xuất Quốc hội tiếp tục giảm thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu, nhằm kiềm chế lạm phát. Trong khi đó, chuyên gia kinh tế cho rằng, giảm thuế phí sẽ tiềm ẩn nguy cơ buôn lậu xăng dầu từ Việt Nam ra nước ngoài. Giải pháp lâu dài là cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.

Ngày 13/6, giá xăng dầu trong nước tiếp tục tăng lên mức cao nhất trong lịch sử. Trong đó, giá xăng RON 95 bán lẻ lên tới 32.370 đồng/lít. Giá xăng liên tục tăng cao thời gian qua không chỉ khiến doanh nghiệp (DN) vận tải mà hàng loạt DN sản xuất cũng rơi vào cảnh khó khăn. Ông Nguyễn Hữu Quảng, Giám đốc DN chế biến đá xây dựng tại Thanh Hóa cho biết, giá xăng tăng khiến DN phải tăng nhiều chi phí. Chi phí đầu tiên là xăng dầu phục vụ cho máy móc tại nhà máy. Trước đây, chi phí xăng dầu của DN khoảng 500 triệu đồng/tháng, nay tăng gần gấp đôi.

Giá xăng dầu tăng khiến người dân và doanh nghiệp gặp khó khăn (ảnh minh họa)

“Giá xăng dầu gián tiếp làm tăng giá hàng loạt mặt hàng lương thực, thực phẩm. Từ can dầu ăn, chai nước mắm, thực phẩm tươi sống… đều tăng giá theo giá xăng dầu. Khẩu phần ăn trưa của mỗi công nhân 2 lạng/thịt không thay đổi nhưng giá thực phẩm tăng khiến chi phí của doanh nghiệp tăng lên mỗi ngày. Trong khi đó, giá bán sản phẩm gần như giữ nguyên khiến DN ngày càng khó khăn”, ông Quảng nói.

Giá xăng tăng không chỉ gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp mà còn khiến lạm phát năm 2022 nguy cơ tăng cao. Trong 5 tháng đầu năm 2022, ảnh hưởng từ giá xăng dầu, giá vật liệu xây dựng khiến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vượt qua mốc 2,25%.

Trước thực tế giá xăng dầu tăng ở mức cao, Bộ trưởng Tài chính Hồ Đức Phớc cho biết, giá xăng, dầu Việt Nam tăng cao nhưng vẫn thấp hơn so với giá xăng ở các nước xung quanh. Ví dụ, so với Việt Nam, giá xăng dầu của Lào cao hơn 10.000 - 11.000 đồng/lít; Thái Lan, Campuchia cao hơn 2.000 - 3.000 đồng/lít.

“Trước mắt, Bộ Tài chính đánh giá tác động và sẽ báo cáo với Chính phủ trình Thường vụ Quốc hội, giải trình với Quốc hội để có thể giảm thuế cấu thành giá xăng dầu. Tuy nhiên, việc này phải thực hiện một cách đồng bộ, nếu chỉ giảm thuế để giảm giá, buôn lậu sẽ xảy ra và vô hình chung là dòng tiền của chúng ta lại chạy sang nước ngoài”, Bộ trưởng Phớc cho biết.

Theo Bộ Tài chính, bộ này từng có văn bản đề nghị Quốc hội ủy quyền cho Thường vụ Quốc hội quyết định thuế trong xăng dầu linh hoạt, bởi Quốc hội phải 6 tháng mới họp 1 lần. Tuy nhiên, sau khi đối chiếu với Hiến pháp, quy định về thuế phải do Quốc hội đồng ý mới được giảm.

Chuyên gia kinh tế cho rằng, để giảm giá xăng dầu, không chỉ trông chờ vào giảm thuế, phí của mặt hàng này. Giải pháp căn cơ là, Nhà nước cần tính toán tăng lượng tích trữ và sử dụng năng lượng hiệu quả hơn.

Trao đổi với Tiền Phong, một chuyên gia ngành Chính sách công của Trường Đại học Fulbright cho biết, về mặt kinh tế, giá xăng dầu phải nhìn vào thị trường và giá đầu vào, không thể hoàn toàn trông chờ vào giảm thuế.

Ngọc Linh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-06-2022 05:59:48 (UTC+7)

EUR/USD

1.0445

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0445

+0.0006 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2125

-0.0001 (-0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

USD/JPY

136.55

-0.03 (-0.02%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

AUD/USD

0.6883

+0.0001 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

USD/CAD

1.2887

-0.0004 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/JPY

142.62

+0.04 (+0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

EUR/CHF

0.9971

0.0000 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Gold Futures

1,819.75

+0.15 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Silver Futures

20.733

0.000 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Copper Futures

3.7793

+0.0076 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

109.67

+0.14 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

112.25

-1.55 (-1.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

6.438

+0.014 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Coffee C Futures

228.05

+10.30 (+4.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

3,514.32

-34.97 (-0.99%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

S&P 500

3,818.83

-2.72 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

DAX

13,003.35

-228.47 (-1.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

FTSE 100

7,312.32

-11.09 (-0.15%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

Hang Seng

21,996.89

-422.08 (-1.88%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,713.32

-25.52 (-1.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

IBEX 35

8,188.00

-129.50 (-1.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

41.580

-1.445 (-3.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

57.62

-2.61 (-4.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

183.72

+0.62 (+0.34%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Adidas AG

170.02

-0.30 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

5.813

-0.222 (-3.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Siemens AG Class N

101.40

-2.74 (-2.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

8.571

-0.292 (-3.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.0445↑ Buy
 GBP/USD1.2125↑ Buy
 USD/JPY136.55Sell
 AUD/USD0.6883↑ Buy
 USD/CAD1.2887↑ Sell
 EUR/JPY142.62Sell
 EUR/CHF0.9971↑ Sell
 Gold1,819.75↑ Buy
 Silver20.733Neutral
 Copper3.7793↑ Buy
 Crude Oil WTI109.67↑ Buy
 Brent Oil112.25↑ Buy
 Natural Gas6.438↑ Buy
 US Coffee C228.05↑ Sell
 Euro Stoxx 503,514.32Neutral
 S&P 5003,818.83↑ Buy
 DAX13,003.35↑ Sell
 FTSE 1007,312.32Sell
 Hang Seng21,996.89Neutral
 Small Cap 20001,713.32Neutral
 IBEX 358,188.00↑ Buy
 BASF41.580↑ Sell
 Bayer57.62Neutral
 Allianz183.72Buy
 Adidas170.02↑ Sell
 Lufthansa5.813↑ Buy
 Siemens AG101.40↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.571Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,805/ 6,865
(0/ 0) # 1,727
SJC HCM6,820/ 6,890
(0/ 0) # 1,751
SJC Hanoi6,820/ 6,892
(0/ 0) # 1,753
SJC Danang6,820/ 6,892
(0/ 0) # 1,753
SJC Nhatrang6,820/ 6,892
(0/ 0) # 1,753
SJC Cantho6,820/ 6,892
(0/ 0) # 1,753
Cập nhật 30-06-2022 05:59:51
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,818.40-0.1-0.01%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$109.66+3.953.60%
Brent$115.68+4.33.72%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.070,0023.380,00
EUR23.788,7225.121,19
GBP27.597,2728.774,53
JPY166,01175,75
KRW15,4718,85
Cập nhật lúc 18:53:49 29/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán