net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Giá xe máy Honda SH Mode mới nhất giữa tháng 1/2023 tại Hà Nội: Chênh "nhẹ nhàng"

Trong những ngày đầu năm 2023, giá xe máy Honda SH Mode có khá nhiều biến động đối với các phiên bản khác nhau... Honda là thương hiệu xe máy Nhật Bản đã chiếm lĩnh thị trường...
Giá xe máy Honda SH Mode mới nhất giữa tháng 1/2023 tại Hà Nội: Chênh Giá xe máy Honda SH Mode mới nhất giữa tháng 1/2023 tại Hà Nội: Chênh

Trong những ngày đầu năm 2023, giá xe máy Honda SH Mode có khá nhiều biến động đối với các phiên bản khác nhau... Honda là thương hiệu xe máy Nhật Bản đã chiếm lĩnh thị trường Việt Nam trong hàng chục năm qua. Xe máy Honda nổi tiếng với sự vận hành bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng và sửa chữa rẻ hơn các dòng xe máy khác. Và một điều quan trọng ai cũng phải thừa nhận và quan tâm là xe máy Honda bán lại "được giá". Tuy nhiên, Honda cũng là hãng gây "khó chịu" nhất về giá bán khi giá bán lẻ thực tế tại các đại lý luôn "chênh" cao hơn giá bán đề xuất khá nhiều khiến nhiều người mua tỏ ra bức xúc.

Nguồn ảnh: Internet
Honda SH Mode 2023 phiên bản Thể thao màu Xám đen mới ra mắt sẽ được chính thức bán ra thị trường thông qua các cửa hàng Bán xe và Dịch vụ do Honda Ủy nhiệm (HEAD) trên toàn quốc với thời gian bảo hành 3 năm hoặc 30.000 km (tùy theo điều kiện nào đến trước) với 9 màu sắc tùy chọn khác nhau. Cụ thể, SH Mode 2023 cao cấp và đặc biệt bản phanh ABS sẽ có 4 màu: Xanh Đen, Đỏ Đen, Bạc Đen, Đen. Còn phiên bản tiêu chuẩn SH Mode 2023 phanh CBS cũng có 3 màu: Đỏ, Trắng, Xanh.

Để có thể lăn bánh thì giá tiền bạn cần bỏ ra sẽ phải có thêm nhiều khoản phí khác nhau. Cùng điểm qua một số loại phí bạn bắt buộc phải bỏ ra nếu muốn sở hữu chiếc xe cho riêng mình. Cụ thể sau đây sẽ là một số mức phí bạn cần phải trả để có thể chiếc xe cho riêng mình.

Nguồn ảnh: Internet
- Phí trước bạ: Đây là khoản phí mà chủ sở hữu xe cần phải nộp tại chi cục thuế quận/huyện nơi hiện tại đang sinh sống. Mỗi khu vực sẽ có một khoản phí khác nhau, ở thành phố thường sẽ là 5% giá tính lệ phí trước bạ, ngược lại ở các huyện tỉnh thì tỷ lệ này sẽ là 2%.

- Phí cấp biển số: Đây chính là khoản tiền thứ 2 bạn cần phải chi để xe có thể lăn bánh. Mức phí này sẽ căn cứ chính vào giá trị của chiếc xe, địa điểm đang sinh sống chúng không hề có một quy định giá chung nào. Đặc biệt, nếu bạn chọn Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh để làm phí cấp biển số thì giá sẽ cao hơn so với các tỉnh thành khác trên toàn quốc.

- Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Mức phí này là 66.000 đồng. Thêm và đó, bạn cũng có thể lựa chọn mua thêm bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm tai nạn. Mức đóng chung của 2 loại bảo hiểm này là từ 86.000 đồng – 106.000 đồng để bảo vệ.

Chính vì thế giá xe SH Mode mới nhất 2023 lăn bánh thì bạn cũng phải bỏ ra ít nhất từ 3-4 triệu để hoàn thành xong mọi thủ tục. Nếu tính như trên thì giá xe lăn bánh tạm tính đối với mẫu Sh Mode qua các phiên bản sẽ có mức giá trong khoảng:

Sh Mode phiên bản Tiêu chuẩn giá lăn bánh tạm tính: 61 triệu đồng (Phanh CBS)

Sh Mode phiên bản Cao cấp giá lăn bánh tạm tính: 72 triệu đồng (Phanh ABS)

Sh Mode phiên bản Đặc biệt giá lăn bánh tạm tính: 75 triệu đồng (Phanh ABS)

Sh Mode phiên bản Thể thao giá lăn bánh tạm tính: 76 triệu đồng (Phanh ABS).

Nguồn ảnh: Internet
SH Mode 2023 có kích thước D x R x C lần lượt là 1.950 x 669 x 1.100 mm, khoảng cách trục bánh xe 1.304mm, độ cao yên ở mức 765mm, sàn để chân cũng được làm rộng hơn giúp tối ưu không gian lái tạo cảm giác thoải mái hơn cho người lái, khoảng sáng gầm xe 130mm, trọng lượng ở mức 116 kg.

SH Mode 125cc 2023 được trang bị khối động cơ eSP+ mới thừa hường từ người đàn anh SH mới ra mắt với 4 van, dung tích 124,8 cc và làm mát bằng dung dịch. Động cơ này cho công suất tối đa 11 mã lực tại 8.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 11,7 Nm tại 5.000 vòng/phút, tích hợp Công nghệ phun xăng điện tử PGM – FI, hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling Stop, bộ đề tích hợp ACG và hệ thống kiểm soát hơi xăng EVAPO.

Các phiên bản của SH Mode 2023Giá bán Honda đề xuấtGiá đại lý (Giá nguyên xe)
SH Mode 2023 phiên bản Tiêu chuẩn – Phanh CBS56.641.09157.000.000
SH Mode 2023 phiên bản Thể thao – Phanh ABS63.317.45572.000.000
SH Mode 2023 phiên bản Đặc biệt – Phanh ABS62.826.54571.000.000
SH Mode 2023 phiên bản Cao cấp – Phanh ABS61.648.36368.000.000
]]>
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-03-2024 20:03:54 (UTC+7)

EUR/USD

1.0837

+0.0034 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/USD

1.0837

+0.0034 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

GBP/USD

1.2655

+0.0032 (+0.25%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

150.10

+0.12 (+0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.6525

+0.0031 (+0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/CAD

1.3562

-0.0014 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

162.73

+0.67 (+0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9577

+0.0020 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Gold Futures

2,091.60

+36.90 (+1.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

23.345

+0.460 (+2.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

3.8585

+0.0115 (+0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

79.81

+1.55 (+1.98%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

83.46

+1.55 (+1.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Natural Gas Futures

1.836

-0.024 (-1.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

184.13

-0.22 (-0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,894.05

+16.28 (+0.33%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

S&P 500

5,137.08

+40.81 (+0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

DAX

17,735.00

-0.07 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

FTSE 100

7,682.50

+52.48 (+0.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

16,589.44

+78.00 (+0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,076.39

+21.55 (+1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

10,064.70

+63.40 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

47.985

+0.910 (+1.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

28.33

+0.24 (+0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

251.80

-2.05 (-0.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Adidas AG

187.00

-0.12 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.191

+0.003 (+0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

181.28

-1.66 (-0.91%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

12.566

+0.204 (+1.65%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

    EUR/USD 1.0837 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2655 Sell  
    USD/JPY 150.10 Buy  
    AUD/USD 0.6525 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3562 ↑ Buy  
    EUR/JPY 162.73 ↑ Buy  
    EUR/CHF 0.9577 ↑ Buy  
    Gold 2,091.60 ↑ Sell  
    Silver 23.345 ↑ Sell  
    Copper 3.8585 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 79.81 Buy  
    Brent Oil 83.46 ↑ Buy  
    Natural Gas 1.836 ↑ Buy  
    US Coffee C 184.13 Neutral  
    Euro Stoxx 50 4,894.05 Buy  
    S&P 500 5,137.08 ↑ Buy  
    DAX 17,735.00 ↑ Sell  
    FTSE 100 7,682.50 ↑ Sell  
    Hang Seng 16,589.44 ↑ Buy  
    Small Cap 2000 2,076.39 ↑ Buy  
    IBEX 35 10,064.70 ↑ Buy  
    BASF 47.985 ↑ Sell  
    Bayer 28.33 ↑ Sell  
    Allianz 251.80 Buy  
    Adidas 187.00 ↑ Buy  
    Lufthansa 7.191 Sell  
    Siemens AG 181.28 Sell  
    Deutsche Bank AG 12.566 Neutral  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,800/ 7,950
(7,800/ 7,950) # 1,808
SJC HCM7,780/ 8,030
(0/ 0) # 1,804
SJC Hanoi7,780/ 8,032
(0/ 0) # 1,806
SJC Danang7,780/ 8,032
(0/ 0) # 1,806
SJC Nhatrang7,780/ 8,032
(0/ 0) # 1,806
SJC Cantho7,780/ 8,032
(0/ 0) # 1,806
Cập nhật 03-03-2024 20:03:56
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,082.55 +38.29 1.87%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $79.34 +1.88 0.02%
Brent $83.20 +1.49 0.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.440,0024.810,00
EUR25.964,8627.389,87
GBP30.324,7531.615,27
JPY158,96168,25
KRW15,9719,35
Cập nhật lúc 18:52:54 03/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán