net_left Phương Thức Thanh Toán

Giảm dự phòng, Techcombank báo lãi quý 2 tăng 22%

22 Tháng Bảy 2022
Giảm dự phòng, Techcombank báo lãi quý 2 tăng 22% Giảm dự phòng, Techcombank báo lãi quý 2 tăng 22%

Vietstock - Giảm dự phòng, Techcombank (HM:TCB) báo lãi quý 2 tăng 22%

Theo BCTC hợp nhất quý 2/2022 vừa được công bố, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank, HOSE: TCB) giảm 30% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong kỳ, do đó báo lãi trước thuế hơn 7,312 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ.

Trong quý 2, hoạt động chính của Tecombank tăng trưởng 18% so với cùng kỳ khi thu về gần 7,794 tỷ đồng.

Hoạt động dịch vụ thu về số lãi hơn 2,077 tỷ đồng, tăng 43%, nhờ thu dịch vụ thanh toán và tiền mặt 2,483 tỷ đồng (+39%).

Đáng chú ý, lãi từ hoạt động khác tăng 70%, thu về gần 754 tỷ đồng, nhờ giảm chi phí từ công cụ tài chính phái sinh khác.

Quý này, Techcombank giảm 30% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, còn hơn 417 tỷ đồng. Kết quả, Ngân hàng báo lãi trước thuế tăng 22%, thu được hơn 7,321 tỷ đồng.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, Techcombank giảm đến 56% chi phí dự phòng, chỉ còn gần 636 tỷ đồng, do đó Ngân hàng thu được 14,106 tỷ đồng lãi trước thuế, tăng 22%.

So với kế hoạch 27,000 tỷ đồng lãi trước thuế đặt ra cho cả năm, Techcombank đã thực hiện được 52%.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của TCB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 2, tổng tài sản tăng 10% so với đầu năm, lên mức 623,745 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi tại các TCTD tăng 45% (57,270 tỷ đồng), cấp tín dụng cho TCTD khác giảm 52% (còn 14,961 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 13% (9391,823 tỷ đồng)…

Về nguồn vốn, tiền gửi khách hàng chỉ tăng nhẹ 2% so với đầu năm (321,633 tỷ đồng), tiền gửi các TCTD khác tăng 26% (57,307 tỷ đồng), tiền vay các TCTD khác tăng 25% (83,893 tỷ đồng)…

Một số chỉ tiêu tài chính của TCB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Về chất lượng nợ vay, tổng nợ xấu tại ngày 30/06/2022 chỉ tăng nhẹ 3% so với đầu năm, ghi nhận 2,359 tỷ đồng. Nợ dưới tiêu chuẩn dịch chuyển sang nợ có khả năng mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay giảm từ 0.66% xuống còn 0.6%.

Chất lượng nợ vay của TCB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 11:19:38 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

98.01

-1.59 (-1.60%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil98.01Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(30/ 30) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
Cập nhật 13-08-2022 11:19:40
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.88+0.550.60%
Brent$97.89+0.110.11%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 11:09:26 13/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán