net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Indonesia muốn mua 500.000 tấn gạo, cơ hội cho công ty Việt

AiVIF - Indonesia muốn mua 500.000 tấn gạo, cơ hội cho công ty ViệtTheo thương vụ Việt Nam tại Indonesia, doanh nghiệp Việt nào đã từng bán gạo dự trữ cần gửi bảng giá chào...
Indonesia muốn mua 500.000 tấn gạo, cơ hội cho công ty Việt Indonesia muốn mua 500.000 tấn gạo, cơ hội cho công ty Việt

AiVIF - Indonesia muốn mua 500.000 tấn gạo, cơ hội cho công ty Việt

Theo thương vụ Việt Nam tại Indonesia, doanh nghiệp Việt nào đã từng bán gạo dự trữ cần gửi bảng giá chào tới Cơ quan hậu cần quốc gia này.

Thương vụ Việt Nam tại Indonesia (Bộ Công Thương) cho biết, thông tin từ buổi làm việc mới đây của Ủy ban IV thuộc Hội đồng Đại biểu nhân dân (Hạ viện Indonesia) với đại diện Bộ Nông nghiệp và 1 số cơ quan liên quan cho thấy lượng gạo dự trữ quốc gia của Indonesia hiện đang xuống rất thấp.

Cụ thể, tính đến ngày 22-11 lượng gạo dự trữ quốc gia của Indonesia xuống dưới 600.000 tấn.

Trong khi đó, báo cáo của Cơ quan hậu cần Indonesia cho biết sẽ cần khoảng 150.000 - 200.000 tấn gạo để bình ổn giá thị trường mỗi tháng. Nếu không có nguồn gạo bổ sung lượng gạo dự trữ còn khoảng 300.000 tấn vào cuối năm 2022.

Theo lãnh đạo của Cơ quan hậu cần Indonesia, cơ quan này đang tích cực mua gạo dự trữ từ trong nước và buộc phải mua theo giá thị trường nhưng vẫn không có đủ gạo để thu mua.

Doanhnghiệp Việt đã bán gạo dự trữ cần chủ động gửi bảng giá đến Cơ quan hậu cần Indonesia. Ảnh minh hoạ: TÚ UYÊN

Từ tháng 7 trở lại đây, giá thóc và giá gạo tại Indonesia đang có xu hướng tăng. Trong tháng 7, giá bán gạo phẩm cấp trung bình ở cấp độ người tiêu dùng tăng thêm 4,4% từ 10,700 Rp/kg (0,69 USD/kg) lên 11.180 Rp/kg (0,72 USD/kg) vào thời điểm hiện tại …

Theo Thương vụ Việt Nam tại Indonesia, do lượng gạo dự trữ thấp, nguồn cung trong nước rất hạn chế dù Cơ quan hậu cần Indonesia đã tăng giá thu mua và mua theo giá thị trường. Bên cạnh đó, mùa thu hoạch lúa tiếp theo của Indonesia sẽ tập trung vào tháng 3, 4 năm sau trong bối cảnh gạo là mặt hàng lương thực thiết yếu, Indonesia sẽ ưu tiên bình ổn giá, không để tăng giá quá mạnh khiến lạm phát cao.

Chủ trương của Chính phủ Indonesia phải đảm bảo đủ lượng gạo dự trữ 1,2 triệu tấn trong thời gian sớm nhất.

Cũng theo Thương vụ Việt Nam tại Indonesia, sau ba năm không phải nhập gạo dự trữ quốc gia, quốc gia này dự kiến sẽ phải nhập khẩu 500.000 tấn gạo dự trữ trong năm 2022. Các nguồn thông tin cho thấy, nguồn nhập khẩu dự kiến mà Indonesia đang xem xét đến từ Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và Pakistan.

Do đó, để tranh thủ cơ hội xuất khẩu gạo sang Indonesia các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt, đặc biệt các doanh nghiệp trước đây từng có giao dịch bán gạo dự trữ cho Indonesia cần chủ động gửi bảng giá chào tới Cơ quan hậu cần Indonesia trong thời gian sớm nhất để quảng bá xúc tiến sản phẩm.

Năm 2022, Indonesia đề ra mục tiêu sản xuất khoảng 55,2 triệu tấn thóc tương đương 31,68 triệu tấn gạo. So với sản lượng đạt được trong năm 2021 là 54,42 triệu tấn thóc, tương đương 31,36 triệu tấn gạo.

Tú Uyên

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
28-11-2022 07:55:28 (UTC+7)

EUR/USD

1.0378

-0.0017 (-0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

EUR/USD

1.0378

-0.0017 (-0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

GBP/USD

1.2067

-0.0026 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/JPY

139.12

+0.01 (+0.01%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

AUD/USD

0.6716

-0.0032 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

USD/CAD

1.3411

+0.0034 (+0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/JPY

144.37

-0.22 (-0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/CHF

0.9820

-0.0006 (-0.06%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Gold Futures

1,751.70

-2.30 (-0.13%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Silver Futures

21.288

-0.142 (-0.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

3.5815

-0.0490 (-1.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

75.80

-0.48 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

83.44

-0.27 (-0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

7.306

-0.024 (-0.33%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

164.40

+1.65 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Euro Stoxx 50

3,962.41

+0.42 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,026.12

-1.14 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

DAX

14,541.38

+1.82 (+0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,486.67

+20.07 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

17,573.58

-87.32 (-0.49%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Small Cap 2000

1,869.19

+6.37 (+0.34%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

IBEX 35

8,416.60

+37.20 (+0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

49.605

-0.280 (-0.56%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Bayer AG NA

55.45

-0.06 (-0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

205.35

+0.40 (+0.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

123.98

-2.68 (-2.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

7.567

+0.036 (+0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Siemens AG Class N

132.06

+1.10 (+0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.390

+0.020 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

    EUR/USD 1.0378 ↑ Sell  
    GBP/USD 1.2067 ↑ Sell  
    USD/JPY 139.12 Buy  
    AUD/USD 0.6716 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3411 ↑ Buy  
    EUR/JPY 144.37 Neutral  
    EUR/CHF 0.9820 Buy  
    Gold 1,751.70 ↑ Sell  
    Silver 21.288 ↑ Sell  
    Copper 3.5815 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 75.80 ↑ Sell  
    Brent Oil 83.44 ↑ Sell  
    Natural Gas 7.306 ↑ Buy  
    US Coffee C 164.40 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,962.41 ↑ Buy  
    S&P 500 4,026.12 Neutral  
    DAX 14,541.38 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,486.67 ↑ Buy  
    Hang Seng 17,573.58 Neutral  
    Small Cap 2000 1,869.19 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,416.60 Sell  
    BASF 49.605 Neutral  
    Bayer 55.45 Sell  
    Allianz 205.35 ↑ Buy  
    Adidas 123.98 Neutral  
    Lufthansa 7.567 ↑ Sell  
    Siemens AG 132.06 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 10.390 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,660/ 6,730
(6,660/ 6,730) # 1,488
SJC HCM6,660/ 6,760
(0/ 0) # 1,510
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,512
SJC Danang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,512
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,512
SJC Cantho6,660/ 6,762
(0/ 0) # 1,512
Cập nhật 28-11-2022 07:55:31
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,752.49 -1.88 -0.11%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V24.91025.400
RON 95-III23.78024.250
E5 RON 92-II22.67023.120
DO 0.05S24.80025.290
DO 0,001S-V26.78027.310
Dầu hỏa 2-K24.64025.130
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $75.83 +0.28 0.37%
Brent $83.20 +0.24 0.29%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.570,0024.840,00
EUR25.158,7926.565,16
GBP29.229,5930.473,22
JPY173,58183,74
KRW16,1719,70
Cập nhật lúc 07:13:30 28/11/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán