binance left Coinmarketcap net_left adver left

Khan hiếm container lạnh xuất trái cây đi Trung Quốc, giá thuê bị đẩy lên 200 triệu đồng

07 Tháng Giêng 2022
Khan hiếm container lạnh xuất trái cây đi Trung Quốc, giá thuê bị đẩy lên 200 triệu đồng Khan hiếm container lạnh xuất trái cây đi Trung Quốc, giá thuê bị đẩy lên 200 triệu đồng

Vietstock - Khan hiếm container lạnh xuất trái cây đi Trung Quốc, giá thuê bị đẩy lên 200 triệu đồng

Do đơn hàng xuất khẩu trái cây nói chung và thanh long nói riêng sang thị trường Trung Quốc dịch chuyển từ đường bộ sang đường biển, tình trạng khan hiếm vỏ container lạnh đã xảy ra. Điều này khiến giá cước thuê từ 60-70 triệu đồng nhảy vọt lên 200 triệu đồng/container.

Thiếu container xuất khẩu trái cây sang Trung Quốc đẩy giá thuê lên rất cao. Ảnh: Anh Quân

Thông tin nêu trên được đưa ra tại diễn đàn trực tuyến “Kết nối sản xuất và tiêu thụ thanh long” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức hôm 6-1.

Ông Nguyễn Khắc Huy, Giám đốc Công ty Hoàng Phát Fruit cho rằng, vấn đề khó khăn hiện nay của doanh nghiệp là thiếu vỏ container lạnh để xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc. “Chúng tôi có đơn hàng xuất khẩu, đặt vỏ container trước 1 tháng và đối tác báo có. Thế nhưng, khi hàng đã đóng thùng và mình đến lấy vỏ container, thì họ báo không có”, ông Huy cho biết.

Tuy nhiên, theo ông Huy, thật sự không phải thiếu vỏ container mà do đầu cơ, bởi doanh nghiệp phải chi tiền (500-1.000 đô la Mỹ), thì họ mới “nhả” vỏ container ra. “Cái này rất nguy hiểm”, ông nói.

Cũng theo ông Huy, trước đó xuất đi Trung Quốc bình thường, nhưng khi đường bộ bị “mắc kẹt” và đổ dồn về đường biển, thì giá cước từ 60-70 triệu đồng/container đã tăng lên đến 200 triệu đồng/container.

Ông Đặng Phúc Nguyên, Tổng thư ký Hiệp hội rau quả Việt Nam thì cho rằng, giá container lạnh xuất đi thị trường Trung Quốc tăng cao như hiện nay không phải do các hãng tàu tự ý nâng giá khi lượng hàng dịch chuyển từ đường bộ sang đi đường biển, mà do doanh nghiệp xuất khẩu phải nhận nhượng lại từ những đơn vị đã đặt trước đó.

“Hiện nay, muốn có container đi đường biển (sang Trung Quốc), thì phải nhận sang lại của những người đã đặt trước đó, nhưng họ không đi”, ông Nguyên giải thích và cho rằng, do nhận nhượng lại nên hai bên phải thương lượng, khiến giá có thể tăng gấp 3-4 lần.

Nói về vấn đầ này, ông Phạm Ngọc Thành, Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (DOVECO) cũng cho rằng, hiện nay doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong tìm kiếm vỏ container lạnh để xuất đi Trung Quốc. “Các hãng tàu, hầu như đơn vị nào cũng ưu tiên vỏ container xuất đi các nước xa cước lớn, cho nên, container xuất đi Trung Quốc rất khó khăn”, ông cho biết.

Ông Nguyễn Quốc Trịnh, Chủ tịch Hiệp hội thanh long tỉnh Long An, kiến nghị các Bộ, ngành liên quan có biện pháp kiểm soát chặt giá container vận chuyển, bởi giá đi đường biển hiện đã cao gấp 3 lần so với trước đó. “Điều này, ảnh hưởng rất lớn trong việc xuất khẩu trái cây đi thị trường Trung Quốc, nhất là trong bối cảnh đường bộ gặp khó khăn như hiện nay”, ông Trịnh cho biết.

Ông Lê Văn Thiệt, Phó cục trưởng Cục bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, trong năm 2021, tổng khối lượng 9 loại trái cây (9 loại được phép xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc) xuất khẩu sang Trung Quốc đạt trên 3,7 triệu tấn, trong đó, xuất khẩu bằng đường biển tại cảng TPHCM đạt 849.780 tấn.

Trung Chánh

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
26-01-2022 09:09:09 (UTC+7)

EUR/USD

1.1287

-0.0012 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.1287

-0.0012 (-0.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.3508

+0.0012 (+0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

USD/JPY

114.25

+0.40 (+0.35%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

AUD/USD

0.7168

+0.0019 (+0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

USD/CAD

1.2577

-0.0050 (-0.40%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/JPY

128.96

+0.31 (+0.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0381

+0.0007 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Gold Futures

1,842.05

-10.45 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Silver Futures

23.808

-0.088 (-0.37%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

4.5038

+0.0538 (+1.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

86.75

+1.15 (+1.34%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Brent Oil Futures

88.44

+1.26 (+1.45%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Natural Gas Futures

4.175

+0.281 (+7.22%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

US Coffee C Futures

239.57

+1.67 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Euro Stoxx 50

4,174.25

+95.99 (+2.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

S&P 500

4,356.45

-53.68 (-1.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

DAX

15,479.70

+355.83 (+2.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

FTSE 100

7,507.40

+135.94 (+1.84%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

24,289.90

+46.29 (+0.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

2,004.80

-28.71 (-1.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

IBEX 35

8,671.15

+191.65 (+2.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

BASF SE NA O.N.

67.750

+2.420 (+3.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Bayer AG NA

51.65

+0.83 (+1.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

224.70

+4.65 (+2.11%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Adidas AG

245.22

+7.47 (+3.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

7.067

+0.390 (+5.84%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Siemens AG Class N

141.74

+3.22 (+2.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Deutsche Bank AG

11.510

+0.436 (+3.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1287↑ Buy
 GBP/USD1.3508↑ Sell
 USD/JPY114.25Buy
 AUD/USD0.7168↑ Sell
 USD/CAD1.2577Neutral
 EUR/JPY128.96↑ Buy
 EUR/CHF1.0381↑ Sell
 Gold1,842.05↑ Sell
 Silver23.808↑ Sell
 Copper4.5038↑ Sell
 Crude Oil WTI86.75Neutral
 Brent Oil88.44Neutral
 Natural Gas4.175Buy
 US Coffee C239.57↑ Sell
 Euro Stoxx 504,174.25↑ Sell
 S&P 5004,356.45↑ Sell
 DAX15,479.70↑ Sell
 FTSE 1007,507.40↑ Sell
 Hang Seng24,289.90↑ Buy
 Small Cap 20002,004.80↑ Sell
 IBEX 358,671.15Neutral
 BASF67.750↑ Buy
 Bayer51.65↑ Sell
 Allianz224.70↑ Buy
 Adidas245.22↑ Buy
 Lufthansa7.067Buy
 Siemens AG141.74↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.510↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,190/ 6,240
(-5/ -5) # 1,175
SJC HCM6,180/ 6,245
(-10/ -10) # 1,179
SJC Hanoi6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Danang6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Nhatrang6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
SJC Cantho6,180/ 6,247
(-10/ -10) # 1,181
Cập nhật 26-01-2022 09:09:11
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,843.06-6.67-0.36%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.81+0.070.08%
Brent$89.54+0.060.06%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.460,0022.770,00
EUR24.918,8126.315,80
GBP29.789,2431.061,45
JPY192,82204,12
KRW16,3519,92
Cập nhật lúc 18:54:49 26/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right