net_left Phương Thức Thanh Toán

Không chủ quan dù kinh tế phục hồi mạnh mẽ

01 Tháng Tám 2022
Không chủ quan dù kinh tế phục hồi mạnh mẽ Không chủ quan dù kinh tế phục hồi mạnh mẽ

Vietstock - Không chủ quan dù kinh tế phục hồi mạnh mẽ

Thủ tướng Phạm Minh Chính nhấn mạnh cần phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển các loại thị trường vốn, thị trường bất động sản an toàn, lành mạnh

Thủ tướng Phạm Minh Chính chiều 30-7 đã chủ trì cuộc thảo luận về giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, thúc đẩy phục hồi nhanh và phát triển bền vững.

Triển vọng phục hồi tốt

Phát biểu khai mạc cuộc thảo luận, Thủ tướng Phạm Minh Chính đánh giá việc thay đổi định hướng chính sách ở nhiều nước đã làm thu hẹp thị trường, tác động đến các chuỗi cung ứng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nước ta trên nhiều lĩnh vực, nhất là xuất nhập khẩu, giá xăng dầu, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao.

Trong năm 2022, GDP quý II tăng 7,72% (tốc độ cao nhất trong cùng kỳ 11 năm qua), góp phần quan trọng vào mức tăng 6,42% của 6 tháng đầu năm. Đến thời điểm này, chỉ số giá tiêu dùng 7 tháng tăng 2,54% so với cùng kỳ năm trước; giá xăng dầu trong nước được đưa về mức trước khi xảy ra xung đột tại Ukraine; kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 432 tỉ USD... Tuy nhiên, Chính phủ xác định tình hình tiếp tục còn khó khăn, thách thức nhiều hơn thời cơ và thuận lợi, do đó tuyệt đối không được chủ quan, lơ là.

Tại cuộc họp, các chuyên gia trong và ngoài nước thống nhất đánh giá tình hình thế giới đang biến động rất nhanh, phức tạp, khó lường, nhiều vấn đề chưa có tiền lệ, chưa dự báo được; tác động, ảnh hưởng sâu sắc đến kinh tế toàn cầu và từng quốc gia.

Thủ tướng Phạm Minh Chính chào đón các chuyên gia tại buổi thảo luận Ảnh: NHẬT BẮC

Bà Dorsati Madani, chuyên gia kinh tế cao cấp của Ngân hàng Thế giới (WB), nhận định kinh tế và môi trường vĩ mô tại Việt Nam khá tốt, quá trình phục hồi đi đúng hướng, nhu cầu trong nước phục hồi, ngành sản xuất trong nước tăng trưởng tốt. Bà Madani cho rằng thách thức hiện nay của Việt Nam là bảo đảm cân bằng giữa phục hồi kinh tế và kiểm soát lạm phát, đòi hỏi sự linh hoạt và nhanh nhạy khi điều phối chính sách tài chính và tiền tệ. Bà bày tỏ kỳ vọng Việt Nam có thể tăng trưởng hơn 7%, lạm phát khoảng 3,8% trong năm 2022.

Ông Andrew Jeffries, Giám đốc quốc gia Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), cho biết triển vọng phát triển kinh tế và lạm phát tại châu Á ngày càng tồi tệ nhưng các số liệu vẫn cho thấy Việt Nam có triển vọng phục hồi rất tốt. Dự báo Việt Nam tăng trưởng 6,5% trong năm nay và 6,7% trong năm sau.

TS Trần Đình Thiên cũng ủng hộ quan điểm được Thủ tướng nhiều lần nêu rõ là cần phản ứng chính sách một cách hết sức linh hoạt để bảo đảm "cân bằng động" cho phù hợp tình hình. Trong khi đó, TS Võ Trí Thành cho rằng Việt Nam có đủ nguồn lực, kinh nghiệm và công cụ để thực hiện cả 3 lựa chọn sáng tạo, phù hợp nhưng cũng đầy thách thức là "ổn định kinh tế vĩ mô, phục hồi tăng trưởng và gắn với phát triển bền vững".

Kiểm soát giá cả các mặt hàng chiến lược

Phát biểu tại cuộc thảo luận, Thủ tướng Phạm Minh Chính khẳng định: Quan điểm định hướng chỉ đạo điều hành kinh tế vĩ mô trong thời gian tới là tuyệt đối không được chủ quan; tăng cường năng lực phân tích, dự báo; kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo điều hành; sử dụng chủ động, linh hoạt và phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các công cụ chính sách để ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm các cân đối lớn; củng cố và phát triển các loại thị trường vốn, thị trường bất động sản một cách an toàn, lành mạnh, hiệu quả.

Về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, Thủ tướng nêu rõ phải thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với chính sách tài khóa và các chính sách khác để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy phục hồi và phát triển sản xuất - kinh doanh. Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an toàn tài chính quốc gia. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát thị trường, giá cả, điều hành hết sức linh hoạt, nhất là đối với các mặt hàng chiến lược, thiết yếu như xăng dầu, lương thực, thực phẩm và sắp tới là các mặt hàng, dịch vụ liên quan năm học mới; tăng cường phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại.

Thủ tướng cũng nhấn mạnh cần đẩy mạnh phát triển thị trường nội địa, đa dạng hóa các thị trường quốc tế, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu hàng Việt Nam, thúc đẩy xuất khẩu bền vững. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách để khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy phục hồi nhanh và phát triển bền vững. Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, tiêu cực; tăng cường truyền thông khách quan, minh bạch, trung thực, kịp thời, truyền cảm hứng, tạo niềm tin cho xã hội.

IMF: Việt Nam tăng trưởng 7%

Bà Hà Thị Kim Nga, chuyên gia kinh tế cao cấp, đại diện Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), đánh giá kinh tế Việt Nam phục hồi rất mạnh mẽ và trên diện rộng. Thành tích tiêm chủng vắc-xin phòng Covid-19 xuất sắc giúp Việt Nam mở cửa trở lại các hoạt động. Việt Nam cũng đã dự trữ ngoại hối khá đầy đủ để triển khai các chính sách vĩ mô.

IMF đã điều chỉnh dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022 từ mức 6% trước đây lên 7%; đồng thời giữ nguyên mức dự báo lạm phát với Việt Nam trong năm 2022.

ĐỨC HẢI

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 03:22:04 (UTC+7)

EUR/USD

1.0257

-0.0060 (-0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/USD

1.0257

-0.0060 (-0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

GBP/USD

1.2135

-0.0077 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

USD/JPY

133.51

+0.51 (+0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

AUD/USD

0.7122

+0.0018 (+0.25%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

USD/CAD

1.2773

+0.0013 (+0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

EUR/JPY

136.93

-0.28 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

EUR/CHF

0.9662

-0.0043 (-0.44%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

Gold Futures

1,816.65

+9.45 (+0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (9)

Silver Futures

20.780

+0.431 (+2.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

3.6750

-0.0315 (-0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

91.85

-2.49 (-2.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

97.87

-1.73 (-1.74%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Natural Gas Futures

8.767

-0.107 (-1.21%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,011.65

+34.95 (+1.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0257↑ Sell
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.51↑ Buy
 AUD/USD0.7122Buy
 USD/CAD1.2773Neutral
 EUR/JPY136.93↑ Sell
 EUR/CHF0.9662Neutral
 Gold1,816.65↑ Sell
 Silver20.780↑ Sell
 Copper3.6750↑ Sell
 Crude Oil WTI91.85↑ Sell
 Brent Oil97.87↑ Sell
 Natural Gas8.767Neutral
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,011.65↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,663
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Danang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Cantho6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
Cập nhật 13-08-2022 03:22:06
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,800.64+11.490.64%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.36+2.012.16%
Brent$97.94+0.060.06%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 18:51:42 12/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán