net_left Phương Thức Thanh Toán

KienlongBank: Lãi trước thuế quý 2 hơn 221 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ

04 Tháng Tám 2022
KienlongBank: Lãi trước thuế quý 2 hơn 221 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ KienlongBank: Lãi trước thuế quý 2 hơn 221 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ

Vietstock - KienlongBank: Lãi trước thuế quý 2 hơn 221 tỷ đồng, gấp đôi cùng kỳ

BCTC hợp nhất quý 2/2022 cho thấy Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienlongBank, UPCoM: KLB (HN:KLB)) thu được hơn 221 tỷ đồng lãi trước thuế trong quý, gấp 2.1 lần cùng kỳ năm trước.

Trong quý 2, hầu hết hoạt động kinh doanh của KLB đều tăng trưởng. Hoạt động chính tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ khi thu về hơn 505 tỷ đồng lãi trước thuế, tăng đến 62%.

Nguồn thu ngoài lãi cũng ổn định, đáng chú ý là hoạt động kinh doanh ngoại hối thu được khoản lãi gần 14 tỷ đồng, gấp 2.5 lần cùng kỳ.

Chi phí hoạt động tăng 12%, ghi nhận gần 361 tỷ đồng. Kết quả, lợi nhuận thuận từ hoạt động kinh doanh gấp đôi cùng kỳ, thu được gần 275 tỷ đồng. Quý 2 này, Ngân hàng dành ra gần 54 tỷ đồng để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tăng 89%. Do đó, KienlongBank báo lãi trước thuế hơn 221 tỷ đồng, gấp 2.1 lần cùng kỳ.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, KienlongBank trích lập dự phòng rủi ro tín dụng hơn 147 tỷ đồng, gấp 2.4 lần cùng kỳ, Ngân hàng báo lãi trước thuế hơn 348 tỷ đồng, giảm 57% so với cùng kỳ năm trước.

Có sự chênh lệch trên do trong quý 1/2021, KienlongBank phát sinh khoản thu nhập đột biến từ việc thu hồi nợ gốc và lãi phải thu của các khoản cho vay có tài sản đảm bảo là cổ phiếu STB (HM:STB) theo phương án cơ cấu lại KienlongBank gắn với xử lý nợ xấu đã được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phê duyệt.

So với kế hoạch 660 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế đề ra cho cả năm 2022, KienlongBank thực hiện được 53% sau nửa đầu năm.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của KLB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 2, tổng tài sản của KienlongBank giảm 12% so với đầu năm, chỉ còn 73,735 tỷ đồng. Trong đó, tiền mặt giảm 21% (còn 822 tỷ đồng), tiền gửi tại NHNN giảm 82% (còn 843 tỷ đồng), cho vay khách hàng chỉ tăng nhẹ 1% (38,603 tỷ đồng)…

Về nguồn vốn kinh doanh, tiền gửi khách hàng lại giảm 16% (còn 43,219 tỷ đồng), tiền gửi của các TCTD khác giảm 20% (còn 20,614 tỷ đồng), tiền vay các TCTD khác tăng mạnh lên 2,952 tỷ đồng trong khi đầu năm chỉ ghi nhận hơn 58 tỷ đồng…

Một số chỉ tiêu tài chính của KLB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tổng nợ xấu của Ngân hàng tính đến 30/06/2022 tăng nhẹ 3% so với đầu năm, lên mức 751 tỷ đồng. Có sự dịch chuyển từ nợ dưới tiêu chuẩn sang nợ nghi ngờ. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay tăng từ mức 1.89% đầu năm lên 1.95%.

Chất lượng nợ vay của KLB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 03:47:15 (UTC+7)

EUR/USD

1.0257

-0.0060 (-0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.0257

-0.0060 (-0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.2136

-0.0076 (-0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

USD/JPY

133.50

+0.50 (+0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

AUD/USD

0.7125

+0.0019 (+0.27%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/CAD

1.2773

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9657

-0.0048 (-0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Gold Futures

1,817.15

+9.95 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Silver Futures

20.805

+0.456 (+2.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6763

-0.0302 (-0.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Brent Oil Futures

97.88

-1.72 (-1.73%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Natural Gas Futures

8.771

-0.103 (-1.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0257↑ Sell
 GBP/USD1.2136↑ Buy
 USD/JPY133.50Neutral
 AUD/USD0.7125Neutral
 USD/CAD1.2773↑ Sell
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9657↑ Sell
 Gold1,817.15↑ Buy
 Silver20.805↑ Buy
 Copper3.6763↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil97.88Neutral
 Natural Gas8.771Neutral
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,663
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Danang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Cantho6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
Cập nhật 13-08-2022 03:47:18
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,800.80+11.650.65%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.88+0.550.60%
Brent$97.89+0.110.11%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 18:51:42 12/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán