net_left Phương Thức Thanh Toán

Kit test Covid-19: Cả nước mua 8.000 tỷ, riêng tiền về Việt Á hơn 2.100 tỷ

10 Tháng Sáu 2022
Kit test Covid-19: Cả nước mua 8.000 tỷ, riêng tiền về Việt Á hơn 2.100 tỷ Kit test Covid-19: Cả nước mua 8.000 tỷ, riêng tiền về Việt Á hơn 2.100 tỷ

Vietstock - Kit test Covid-19: Cả nước mua 8.000 tỷ, riêng tiền về Việt Á hơn 2.100 tỷ

Kiểm toán nhà nước vừa gửi báo cáo kiểm toán chuyên đề việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19.

Theo báo cáo của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, tổng nguồn lực đã huy động đến 31/12/2021 là 376,2 nghìn tỷ đồng.

Bao gồm: Nguồn NSNN là 130,5 nghìn tỷ đồng; Nguồn viện trợ nước ngoài (chủ yếu là vắc xin từ các kênh ngoại giao, đến 31/12/2021 số cam kết là 78,1 triệu liều; số đã tiếp nhận là 69 triệu liều, tương đương là 11,4 nghìn tỷ đồng; Nguồn thực hiện các chính sách hỗ trợ 140,5 nghìn tỷ đồng; nguồn huy động khác 93,6 nghìn tỷ đồng.

Kết quả kiểm toán cho thấy nguồn lực toàn xã hội, trong đó chủ đạo là từ nhà nước đã cơ bản đáp ứng yêu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch. Tuy nhiên qua kiểm toán tổng hợp tại 9 bộ, cơ quan trung ương và 32 địa phương cho thấy có một vài điểm cần lưu ý.

Test Covid-19 là biện pháp thường xuyên áp dụng trong chống dịch vừa qua.

Mua gần 8.000 tỷ kit test, riêng Việt Á hơn 2.100 tỷ

Đối với việc quản lý và sử dụng kit test, Kiểm toán Nhà nước cho biết: Theo báo cáo của các bộ, ngành, địa phương được kiểm toán trong giai đoạn 2020-2021 các đơn vị đã thực hiện mua sắm sinh phẩm, hóa chất và 58.716.805 kit test, sinh phẩm xét nghiệm PCR, với tổng giá trị 7.973 tỷ đồng, với các mức giá khác nhau, tùy thuộc vào chủng loại, xuất sứ, hãng sản xuất, trong đó có một số đơn vị mua sắm kit test từ Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Á giá trị 2.161,6 tỷ đồng (trực tiếp hoặc qua đơn vị trung gian phân phối).

Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc mua sắm sinh phẩm, kit test nhanh, PCR trị giá hơn 617 tỷ đồng, trong đó có 1.269.404 kit test nhanh; 237.452 bộ kit test PCR với nhiều mức giá khác nhau, (giá mua kit test nhanh từ 47.000đ - 220.500đ/test; bộ kit test xét nghiệm PCR từ 126.042 đồng - 653.571 đồng/bộ).

Mức giá ghi nhận của một số đơn vị tại các địa phương như Hà Nội giá test nhanh từ 48.500 đồng đến 242.000 đồng/test; giá kit Test Realtime RT-PCR từ 48.500 đồng đến 210.000 đồng/test.

Quảng Nam giá kit test nhanh từ 48.500đ/test đến 198.000đ/test; giá kit test PCR từ 200.000/test đến 300.000đ/test.

Hải Dương kit xét nghiệm nhanh, đơn giá từ 63.000đ- 198.000đ/kit; kit xét nghiệm RT-PCR, đơn giá từ 84.000đ-181.000đ/kit tách chiết, từ 305.000đ-509.000đ/bộ kit định tính SARS-CoV-2…

Theo Kiểm toán Nhà nước, các đơn vị đã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xét nghiệm đột xuất, định kỳ, xét nghiệm cộng đồng, xét nghiệm tại khu cách ly, phong tỏa… Bên cạnh đó, còn tổ chức các dịch vụ xét nghiệm theo nhu cầu của người dân.

Giám sát kit test chưa chặt chẽ

Tuy nhiên, Kiểm toán Nhà nước cho rằng việc quản lý, sử dụng sinh phẩm, kit test còn một số hạn chế như việc xây dựng kế hoạch xét nghiệm, phê duyệt, phân bổ kit test chưa kịp thời phục vụ công tác xét nghiệm ; việc quản lý, giám sát chưa chặt chẽ, chưa theo dõi được số lượng thực dùng…Cụ thể như sau:

Có lô kit test PCR tài trợ qua lấy mẫu thử nghiệm chưa bảo đảm chất lượng sử dụng.

Tại Đà Nẵng, lô 4.000 kit của DN tài trợ chưa được Bộ Y tế thực hiện thử nghiệm chất lượng, song kết quả thử nghiệm của Viện Pasteur Nha Trang cho thấy bộ kit không có giá trị sử dụng do kết quả độ nhạy bằng 0%.

Việc hạch toán, lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan như chứng từ phân bổ, kế hoạch xét nghiệm, phiếu nhập, xuất, danh sách cấp phát… chưa đầy đủ; kit test viện trợ hết hạn sử dụng phải tiêu hủy.

Cụ thể, BV Đại học Y dược TP.HCM hủy 12.016 kit; BV Nhi TW hủy 1.920 kit do kit test khi tiếp nhận còn hạn sử dụng ngắn.

Một số đơn vị chưa kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quản lý, sử dụng kit test, hóa chất, sinh phẩm xét nghiệm như: Chưa thống kê, kiểm kê, theo dõi đầy đủ, chính xác số lượng nhập, xuất, tồn, còn chênh lệch số liệu giữa các bên liên quan; các đơn vị theo dõi chủ yếu tại khoa cấp phát, chưa theo dõi được theo từng nguồn và số lượng thực dùng tại đơn vị sử dụng (Bộ Y tế (BV Chợ Rẫy; BV Bệnh NĐTW, BV Phổi TƯ); Bộ Công an (BV 19-8; BV 30-4); Quảng Nam (CDC); Cần Thơ (CDC; Quận Ninh Kiều; Quận Bình Thủy; huyện Phong Điền, BVĐK TPCT); Hậu Giang (CDC; TTYT TX Long Mỹ; TTYT huyện Châu Thành A; Sở Y tế); Kiên Giang (TTYT TP Rạch Giá); Bến Tre (BV Nguyễn Đình Chiểu)…)

Một số hàng hóa chỉ theo dõi về số lượng nhập xuất tồn, chưa có đầy đủ hồ sơ theo dõi về giá trị (Tại hầu hết các đơn vị, nhất là đối với sinh phẩm, hóa chất được tài trợ, viện trợ.)

Một số đơn vị, địa phương ghi nhận việc mượn, mua vật tư, kit test, sinh phẩm xét nghiệm từ các nhà cung cấp với nhiều hình thức khác nhau như có hoặc không có văn bản thỏa thuận, có hoặc không có hợp đồng, đơn giá, phương án hoàn trả…, hoặc thiếu thông tin chi tiết chủ yếu chỉ có biên bản bàn giao Đà Nẵng (Khoa Xét nghiệm - CDC); Bình Dương (CDC; TTYT thành phố Thuận An; TTYT huyện Dầu Tiếng; TTYT  huyện Bến Cát; TTYT  huyện Phú Giáo); Cần Thơ (CDC, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN)… với tổng giá trị hàng hóa mượn theo hợp đồng, thỏa thuận là hơn 1000 tỷ đồng và mượn bằng hiện vật không có giá trị.

Ngày 08/4/2022 và ngày 27/4/2022 Kiểm toán Nhà nước đã chuyển danh sách các đơn vị, địa phương vay, mượn kit test có dấu hiệu bất thường sang Thanh tra Chính phủ để biết và lưu ý khi thực hiện thanh tra theo chuyên đề tại các bộ, ngành, địa phương.

Lương Bằng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
07-07-2022 23:28:50 (UTC+7)

EUR/USD

1.0155

-0.0026 (-0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.0155

-0.0026 (-0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.2007

+0.0077 (+0.65%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

USD/JPY

135.96

+0.03 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

AUD/USD

0.6840

+0.0065 (+0.95%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/CAD

1.2986

-0.0050 (-0.38%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/JPY

138.06

-0.31 (-0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9887

+0.0007 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,739.90

+3.40 (+0.20%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

Silver Futures

19.218

+0.059 (+0.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Copper Futures

3.5640

+0.1560 (+4.58%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

103.86

+5.33 (+5.41%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Brent Oil Futures

105.79

+5.10 (+5.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Natural Gas Futures

6.270

+0.760 (+13.79%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

US Coffee C Futures

218.93

-0.27 (-0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,488.50

+66.66 (+1.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

3,893.50

+48.42 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

DAX

12,843.22

+248.70 (+1.97%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

FTSE 100

7,189.08

+81.31 (+1.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Hang Seng

21,643.58

+56.92 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,767.40

+37.17 (+2.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

IBEX 35

8,122.50

+173.90 (+2.19%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

BASF SE NA O.N.

41.300

+1.550 (+3.90%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

56.59

+0.40 (+0.71%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

178.46

+2.96 (+1.69%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Adidas AG

169.28

+4.74 (+2.88%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

5.764

+0.254 (+4.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

97.71

+1.66 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

7.983

+0.295 (+3.84%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.0155↑ Sell
 GBP/USD1.2007Neutral
 USD/JPY135.96↑ Buy
 AUD/USD0.6840↑ Buy
 USD/CAD1.2986↑ Buy
 EUR/JPY138.06↑ Sell
 EUR/CHF0.9887↑ Sell
 Gold1,739.90Neutral
 Silver19.218Buy
 Copper3.5640↑ Buy
 Crude Oil WTI103.86↑ Sell
 Brent Oil105.79↑ Sell
 Natural Gas6.270Buy
 US Coffee C218.93Neutral
 Euro Stoxx 503,488.50↑ Sell
 S&P 5003,893.50↑ Buy
 DAX12,843.22Neutral
 FTSE 1007,189.08↑ Sell
 Hang Seng21,643.58↑ Buy
 Small Cap 20001,767.40↑ Buy
 IBEX 358,122.50↑ Buy
 BASF41.300↑ Buy
 Bayer56.59Sell
 Allianz178.46Buy
 Adidas169.28↑ Buy
 Lufthansa5.764↑ Buy
 Siemens AG97.71↑ Buy
 Deutsche Bank AG7.983↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,765/ 6,825
(-5/ -5) # 1,893
SJC HCM6,785/ 6,845
(0/ 0) # 1,914
SJC Hanoi6,785/ 6,847
(0/ 0) # 1,916
SJC Danang6,785/ 6,847
(0/ 0) # 1,916
SJC Nhatrang6,785/ 6,847
(0/ 0) # 1,916
SJC Cantho6,785/ 6,847
(0/ 0) # 1,916
Cập nhật 07-07-2022 23:28:52
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,741.13-23.79-1.35%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.36034.020
RON 95-III32.76033.410
E5 RON 92-II30.89031.500
DO 0.05S29.61030.200
DO 0,001S-V30.41031.010
Dầu hỏa 2-K28.35028.910
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$101.54-5.79-6.05%
Brent$104.57-5.73-5.80%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.180,0023.490,00
EUR23.177,9524.476,02
GBP27.204,7528.365,03
JPY166,93176,72
KRW15,5318,93
Cập nhật lúc 18:49:11 07/07/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán