net_left Kdata Phương Thức Thanh Toán

Lãi suất tiền gửi Nam A Bank duy trì đà tăng trong tháng 1/2023

12 Tháng Giêng 2023
Lãi suất tiền gửi Nam A Bank duy trì đà tăng trong tháng 1/2023 Lãi suất tiền gửi Nam A Bank duy trì đà tăng trong tháng 1/2023

Mức lãi suất tiền gửi cao nhất tại ngân hàng này ghi nhận được lên đến 10,7%/năm. Bước sang tháng 1/2023, Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) tiếp tục có động thái điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân ở hầu hết các kỳ hạn.

Theo đó, khách hàng có các khoản tiền gửi tại quầy sẽ được nhận lãi suất trong khoảng 6 - 10,7%/năm đối với kỳ hạn 1 - 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Lãi suất Ngân hàng Nam Á tại kỳ hạn 1 - 5 tháng cùng được ấn định là 6%/năm, không đổi so với tháng trước.

Bên cạnh đó, tại kỳ hạn 6 tháng, lãi suất tăng thêm 0,2 điểm % từ mức 8,3%/năm lên 8,5%/năm. Tại hai kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng lãi suất ghi nhận lần lượt là 9%/năm và 9,3%/năm, cùng tăng thêm 0,7 điểm % so với tháng trước.

Tiền gửi ở kỳ hạn 9 - 11 tháng cùng có lãi suất là 8,5%/năm, cao hơn tháng trước 0,2 điểm %.

Đặc biệt, khách hàng gửi tiền tại kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng với khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên được áp dụng lãi suất 10,7%/năm và phải được được phê duyệt của Tổng giám đốc. Đối với khoản tiền gửi dưới 500 tỷ đồng, lãi suất áp dụng bằng với kỳ hạn 14 tháng là 8,6%/năm.

Khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 15 - 35 tháng được nhận lãi suất là 9%/năm, tăng 0,2 điểm % so với trước.

Tại kỳ hạn 24 tháng, khách hàng có số tiền gửi dưới 500 tỷ đồng được áp dụng lãi suất kỳ hạn 23 tháng là 9%/năm.

Khách hàng gửi tiền ở kỳ hạn 36 tháng với khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên được áp dụng lãi suất 10,5%/năm đồng thời được phê duyệt của Tổng giám đốc. Đối với khoản tiền gửi dưới 500 tỷ đồng sẽ áp dụng lãi suất kỳ hạn 35 tháng là 9%/năm.

Ngoài ra, ngân hàng cũng áp dụng mức lãi suất tại kỳ hạn ngắn 1 - 3 tuần được giữ nguyên là 1%/năm.

Hình thức Online

Lãi suất Ngân hàng Nam Á áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm online cũng được điều chỉnh tăng thêm tại một số kỳ hạn.

Nguồn: Nam A Bank
Phạm vi lãi suất tiết kiệm online được triển khai cho kỳ hạn 1 - 36 tháng nằm trong khoảng từ 6%/năm đến 9,5%/năm.

So sánh với tháng trước, lãi suất tại kỳ hạn từ 6 tháng đến 13 tháng cao hơn 0,1 - 0,6 điểm %. Còn tại các kỳ hạn gửi khác lãi suất vẫn được áp dụng ở mức cũ.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-03-2024 18:37:41 (UTC+7)

EUR/USD

1.0837

+0.0034 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/USD

1.0837

+0.0034 (+0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

GBP/USD

1.2655

+0.0032 (+0.25%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/JPY

150.10

+0.12 (+0.08%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

AUD/USD

0.6525

+0.0031 (+0.47%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/CAD

1.3562

-0.0014 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

162.73

+0.67 (+0.41%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9577

+0.0020 (+0.21%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Gold Futures

2,091.60

+36.90 (+1.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

23.345

+0.460 (+2.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

3.8585

+0.0115 (+0.30%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

79.81

+1.55 (+1.98%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Brent Oil Futures

83.46

+1.55 (+1.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Natural Gas Futures

1.836

-0.024 (-1.29%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Coffee C Futures

184.13

-0.22 (-0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,894.05

+16.28 (+0.33%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

S&P 500

5,137.08

+40.81 (+0.80%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

DAX

17,735.00

-0.07 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

FTSE 100

7,682.50

+52.48 (+0.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

16,589.44

+78.00 (+0.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,076.39

+21.55 (+1.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

10,064.70

+63.40 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

47.985

+0.910 (+1.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

28.33

+0.24 (+0.85%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Allianz SE VNA O.N.

251.80

-2.05 (-0.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Adidas AG

187.00

-0.12 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.191

+0.003 (+0.04%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

181.28

-1.66 (-0.91%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Bank AG

12.566

+0.204 (+1.65%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

 EUR/USD1.0837↑ Sell
 GBP/USD1.2655Sell
 USD/JPY150.10Buy
 AUD/USD0.6525↑ Sell
 USD/CAD1.3562↑ Buy
 EUR/JPY162.73↑ Buy
 EUR/CHF0.9577↑ Buy
 Gold2,091.60↑ Sell
 Silver23.345↑ Sell
 Copper3.8585↑ Sell
 Crude Oil WTI79.81Buy
 Brent Oil83.46↑ Buy
 Natural Gas1.836↑ Buy
 US Coffee C184.13Neutral
 Euro Stoxx 504,894.05Buy
 S&P 5005,137.08↑ Buy
 DAX17,735.00↑ Sell
 FTSE 1007,682.50↑ Sell
 Hang Seng16,589.44↑ Buy
 Small Cap 20002,076.39↑ Buy
 IBEX 3510,064.70↑ Buy
 BASF47.985↑ Sell
 Bayer28.33↑ Sell
 Allianz251.80Buy
 Adidas187.00↑ Buy
 Lufthansa7.191Sell
 Siemens AG181.28Sell
 Deutsche Bank AG12.566Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank7,800/ 7,950
(7,800/ 7,950) # 1,808
SJC HCM7,780/ 8,030
(0/ 0) # 1,804
SJC Hanoi7,780/ 8,032
(0/ 0) # 1,806
SJC Danang7,780/ 8,032
(0/ 0) # 1,806
SJC Nhatrang7,780/ 8,032
(0/ 0) # 1,806
SJC Cantho7,780/ 8,032
(0/ 0) # 1,806
Cập nhật 03-03-2024 18:37:48
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$2,082.55+38.291.87%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V24.43024.910
RON 95-III23.92024.390
E5 RON 92-II22.75023.200
DO 0.05S20.77021.180
DO 0,001S-V21.76022.190
Dầu hỏa 2-K20.78021.190
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$79.34+1.880.02%
Brent$83.20+1.490.02%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD24.440,0024.810,00
EUR25.964,8627.389,87
GBP30.324,7531.615,27
JPY158,96168,25
KRW15,9719,35
Cập nhật lúc 18:34:50 03/03/2024
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán