net_left Phương Thức Thanh Toán

Lãi suất vay tiêu dùng tăng mạnh

21 Tháng Mười Một 2022
Lãi suất vay tiêu dùng tăng mạnh Lãi suất vay tiêu dùng tăng mạnh
let atwWrapper,atwContainerWidth,atwSliderBox,atwTotalWidth; function initATWSlider() { atwWrapper = $('.relatedInstruments'); atwSliderBox = atwWrapper.find('.slider'); atwContainerWidth = atwWrapper.width(); atwTotalWidth = atwSliderBox.width(); if(window.domainId === '2' || window.domainId === '3'){ atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-prev'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-next'); } else { atwWrapper.find('.sliderRight').addClass('js-slider-next'); atwWrapper.find('.sliderLeft').addClass('js-slider-prev'); } if(atwSliderBox.find('.instrumentBox').length > 6){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(600); } } function atwMoveRight() { atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeIn(150); $(".slider > :visible:first").hide(150) $(".slider > :visible:last").next().show(150); if(!$(".slider > :visible:last").next().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeOut(150); return; } } function atwMoveLeft() { atwWrapper.find('.js-slider-next').fadeIn(150); $(".slider > :visible:last").hide(150); $(".slider > :visible:first").prev().show(150); if(!$(".slider > :visible:first").prev().find('.name')()){ atwWrapper.find('.js-slider-prev').fadeOut(150); return; } } initATWSlider(); //update star icon on adding/removing instrument to/from specific watchlist atwWrapper.on('click', 'label.addRow', function() { let parent = $(this).parent(); let checkedPortfolio = false; parent.find('input[type=checkbox]').each(function () { if($(this).is(':checked')){ checkedPortfolio = true; } }); let closestStar = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); if(checkedPortfolio){ closestStar.addClass('added'); }else{ closestStar.removeClass('added'); } }); //update star icon on creating new watchlist atwWrapper.find('.js-create-watchlist-portfolio').find('a.js-create').on('click',function () { let parent = $(this).parent(); let watchlistName = parent.find('input[type=text]').val(); if(!watchlistName){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); //update star icon on adding new position atwWrapper.find('.js-create-holdings-portfolio').find('.js-submit').on('click',function () { let addPositionForm = $(this).closest('.addToPortfolioPop').find('.holdingsContent'); let amount = addPositionForm.find('.js-amount').val(); if(amount < 1){ return; } let star = $(this).closest('.addToPortWrapper').find('.star'); star.addClass('added'); }); atwWrapper.find('.instrumentBox').find('.shortInfo').on('click',function () { if(!window.ga){ return; } let pairId = $(this).parent().find('.js-add-to-portfolio').attr('data-pair-id'); let pairType = window.atwPairTypes[pairId]; window.ga('allSitesTracker.send', 'event', 'content', 'symbol link clicked', '', { "dimension147":"symbol_link_clicked", "dimension163":"click", "dimension148":"symbol", "dimension162":"content add to watchlist", "dimension161":"article page", "dimension142":"article", "dimension75":pairType, "dimension138":pairId, "dimension118":"2001657" }); window.open($(this).attr('data-href')); }); window.atwPairTypes = {"42190":"Equities","958472":"Equities","958731":"Equities","995165":"Equities","1043364":"Equities","1081734":"Equities"};

Lãi suất cho vay tăng nhanh gây áp lực không nhỏ cho các doanh nghiệp và người đi vay. Ngay sau khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) có động thái tăng lãi suất điều hành sau 2 đợt, nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) bắt đầu điều chỉnh tăng lãi suất huy động kịch trần biên độ cho phép các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng.

Chi phí vốn đầu vào tại các ngân hàng trở nên đắt đỏ hơn đã đẩy chi phí lãi vay bật lên mức cao mới, gây không ít khó khăn cho người vay tiền.

Lãi suất cho vay tăng nhanh gây áp lực không nhỏ cho các doanh nghiệp và người đi vay. Các ngân hàng đang cho vay với mức lãi suất trung bình 12-14%/năm. Thậm chí, một số ngân hàng có lãi suất cho vay ở kỳ hạn 12 tháng lên tới 16%/năm.

Theo đó, kể từ đầu tháng 11/2022, lãi suất cơ sở với mức trên 10%/năm đã xuất hiện phổ biến hơn tại nhiều ngân hàng. Lãi suất cho vay được các ngân hàng tính theo công thức lãi suất cơ sở cộng thêm biên độ 3-4%/năm. Mà lãi suất cơ sở ngày càng có xu hướng đi lên khiến lãi suất cho vay cũng tăng cao.

Tại Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank) vừa công bố áp dụng lãi suất cơ sở cho vay khách hàng cá nhân là 10,64%/năm kể từ ngày 17/11/2022, tăng hơn 1%/năm so với tháng trước.

Bên cạnh đó, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) cũng áp dụng lãi suất cơ sở cho vay khách hàng cá nhân với mức thấp nhất là 9,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và cao nhất là 10,6%/năm cho kỳ hạn trên 12 tháng.

Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank (HM:VPB)) lãi suất cơ sở cho vay tăng từ mức 8,6-10,6%/năm lên dao động từ 9,7-10,7%/năm.

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (HM:EIB) (Eximbank) tăng lãi suất cơ sở kỳ hạn 1 năm lên thành 8,3%/năm, từ 1-5 năm dao động từ 9,25-9,45%/năm và trên 5 năm là từ 9,4-9,6%/năm.

Ngoài ra, một số ngân hàng cũng đang áp dụng lãi suất cơ sở ở mức rất cao như tại Techcombank (HM:TCB), lãi suất cơ sở cao nhất tới 12,15%/năm; ngân hàng SHB (HM:SHB) khoảng từ 10-11,3%/năm; ngân hàng VIB (HM:VIB) áp dụng lãi suất cơ sở dao động từ 9,1-11,4%/năm...

Với biểu lãi suất cơ sở tăng từ 0,5-1,2%/năm như trên, lãi suất cho vay tại các ngân hàng hiện đã tăng mạnh lên trên mức 10%/năm, thậm chí còn lên tới 15-16%/năm, trừ các khoản vay theo chính sách ưu đãi dành cho các lĩnh vực ưu tiên.

Nhưng do hạn mức tăng trưởng tín dụng còn rất eo hẹp, khách hàng vay mới không nhiều, lãi suất tăng như trên chủ yếu ảnh hưởng lớn đến các khách hàng vay hiện hữu, nhất là những khách hàng vay vốn vừa hết thời gian ưu đãi lãi suất.

Theo các chuyên gia tài chính, áp lực tăng lãi suất cho vay sẽ chưa thể hạ nhiệt trong ngắn hạn. Do đó, người vay tiền cần tính toán, cân đối chi phí để tránh rơi vào tình trạng vỡ nợ.

Kiến nghị giảm lãi suất cho vay bình ổn giá

Trước tình hình trên, NHNN chi nhánh TP.HCM có văn bản gửi tổng giám đốc các tổ chức tín dụng trên địa bàn yêu cầu tiếp tục cho vay và xem xét giảm lãi suất đối với các DN tham gia bình ổn thị trường vào dịp cuối năm, đặc biệt là Tết Nguyên đán Quý Mão và năm 2023.

Ông Nguyễn Đức Lệnh, Phó giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM, cho biết theo thông báo từ một số DN trên địa bàn, Vietcombank (HM:VCB) cách đây vài ngày đã giảm lãi suất cho vay 1% đối với DN thực hiện bình ổn giá tại TP.HCM vào thời điểm cuối năm.

Để hạn chế tốc độ tăng lãi vay quá nhanh, NHNN cần đẩy mạnh thanh tra giám sát việc thực hiện lãi suất trên thị trường.

Theo ông Lệnh, trong thời gian qua, các ngân hàng đẩy mạnh cho vay, nay quay ngược lại tăng cường chạy đua huy động vốn cho bằng được. Vấn đề là lãi suất huy động tăng lên, vốn từ ngân hàng này chạy qua ngân hàng khác, càng làm cho thị trường hỗn loạn, méo mó, đó là chưa kể chuyện “đi đêm” huy động lãi suất.

Đối với những mặt hàng thiết yếu, cần có nguồn tín dụng với lãi suất ưu đãi thấp để giữ được mặt bằng giá cả ổn định, đặc biệt vào thời điểm cuối năm. Điều này cũng góp phần kiểm soát lạm phát.

Với động thái hút ròng của NHNN, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng có xu hướng tăng trở lại trong tuần qua. Cụ thể, ngày 17/11, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm đã tăng lên 5,18% so với mức 4,63%/năm trong ngày 16/11. Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 6-9 tháng lại giảm nhẹ, xuống khoảng 8,5%-8,82%/năm.

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
03-12-2022 11:54:37 (UTC+7)

EUR/USD

1.0540

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

EUR/USD

1.0540

+0.0018 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

GBP/USD

1.2292

+0.0039 (+0.31%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

USD/JPY

134.30

-0.96 (-0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6795

-0.0014 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

USD/CAD

1.3473

+0.0041 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

EUR/JPY

141.59

-0.77 (-0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9876

+0.0016 (+0.17%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,811.40

-3.80 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Silver Futures

23.355

+0.514 (+2.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Copper Futures

3.8550

+0.0375 (+0.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

80.34

-0.88 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Brent Oil Futures

85.42

-1.46 (-1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

6.222

-0.516 (-7.66%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

US Coffee C Futures

162.08

-3.67 (-2.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,977.90

-6.60 (-0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

S&P 500

4,071.70

-4.87 (-0.12%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

14,529.39

+39.09 (+0.27%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

FTSE 100

7,556.23

-2.26 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Hang Seng

18,675.35

-61.09 (-0.33%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

US Small Cap 2000

1,889.98

+8.30 (+0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

IBEX 35

8,382.60

-22.70 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

48.730

+0.870 (+1.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Bayer AG NA

54.84

-0.19 (-0.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

202.65

-1.10 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Adidas AG

124.26

-0.66 (-0.53%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

7.738

+0.162 (+2.14%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Siemens AG Class N

134.70

+1.04 (+0.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

10.024

+0.119 (+1.20%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

    EUR/USD 1.0540 ↑ Buy  
    GBP/USD 1.2292 Buy  
    USD/JPY 134.30 ↑ Buy  
    AUD/USD 0.6795 ↑ Sell  
    USD/CAD 1.3473 ↑ Buy  
    EUR/JPY 141.59 Buy  
    EUR/CHF 0.9876 ↑ Sell  
    Gold 1,811.40 ↑ Sell  
    Silver 23.355 ↑ Sell  
    Copper 3.8550 ↑ Sell  
    Crude Oil WTI 80.34 ↑ Buy  
    Brent Oil 85.42 ↑ Buy  
    Natural Gas 6.222 ↑ Sell  
    US Coffee C 162.08 ↑ Sell  
    Euro Stoxx 50 3,977.90 ↑ Buy  
    S&P 500 4,071.70 ↑ Buy  
    DAX 14,529.39 ↑ Buy  
    FTSE 100 7,556.23 ↑ Sell  
    Hang Seng 18,675.35 ↑ Sell  
    Small Cap 2000 1,889.98 ↑ Buy  
    IBEX 35 8,382.60 Neutral  
    BASF 48.730 ↑ Buy  
    Bayer 54.84 Neutral  
    Allianz 202.65 ↑ Sell  
    Adidas 124.26 ↑ Buy  
    Lufthansa 7.738 ↑ Buy  
    Siemens AG 134.70 ↑ Buy  
    Deutsche Bank AG 10.024 ↑ Buy  
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,600/ 6,670
(0/ 0) # 1,414
SJC HCM6,615/ 6,695
(-5/ -5) # 1,445
SJC Hanoi6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Danang6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Nhatrang6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
SJC Cantho6,615/ 6,697
(-5/ -5) # 1,447
Cập nhật 03-12-2022 11:54:39
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,798.03 -4.41 -0.24%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩm Vùng 1 Vùng 2
RON 95-V23.83024.300
RON 95-III22.70023.150
E5 RON 92-II21.67022.100
DO 0.05S23.21023.670
DO 0,001S-V25.19025.690
Dầu hỏa 2-K23.56024.030
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI $80.22 +0.98 1.22%
Brent $85.86 +0.96 1.12%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.930,0024.240,00
EUR24.695,6126.077,28
GBP28.769,6729.995,10
JPY174,05184,25
KRW16,0519,55
Cập nhật lúc 11:48:30 03/12/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán