net_left Phương Thức Thanh Toán

Lãi từ hoạt động khác gấp 8 lần, lãi trước thuế nửa đầu năm VPBank tăng 70%

22 Tháng Bảy 2022
Lãi từ hoạt động khác gấp 8 lần, lãi trước thuế nửa đầu năm VPBank tăng 70% Lãi từ hoạt động khác gấp 8 lần, lãi trước thuế nửa đầu năm VPBank tăng 70%

Vietstock - Lãi từ hoạt động khác gấp 8 lần, lãi trước thuế nửa đầu năm VPBank (HM:VPB) tăng 70%

Theo BCTC hợp nhất quý 2/2022, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank, HOSE: VPB) báo lãi trước thuế 6 tháng tăng 70% so với cùng kỳ, đạt gần 15,323 tỷ đồng.

Trong nửa đầu năm, VPBank thu về 20,353 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, tăng 11% so cùng kỳ.

Hoạt động dịch vụ thu về khoản lãi 2,787 tỷ đồng, tăng 34%, nhờ tăng thu từ hoạt động thanh toán và ngân quỹ và thu khác.

Đáng chú ý, VPBank ghi nhận gần 8,433 tỷ đồng lãi từ hoạt động khác, gấp 8 lần cùng kỳ, nhờ tăng thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác 1,515 tỷ đồng (+70%), thu từ hoạt động mua bán nợ 330 tỷ đồng…

Trong nửa đầu năm, VPBank dành ra 9,718 tỷ đồng để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tăng 12%, do đó Ngân hàng báo lãi trước thuế gần 15,323 tỷ đồng, tăng 70% so với cùng kỳ.

Nếu so với kế hoạch lợi nhuận trước thuế tăng 107% lên khoảng 29,700 tỷ đồng trong năm 2022, VPBank đã thực hiện được gần 52% sau nửa đầu năm.

Tính riêng trên Ngân hàng mẹ, lợi nhuận trước thuế đạt gần 15,191 tỷ đồng, tăng 32% so với cùng kỳ.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của VPB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 2, tổng tài sản Ngân hàng tăng 11%, lên mức 608,275 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi tại NHNN giảm 54% (còn 4,977 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 10% (392,504 tỷ đồng)…

Về nguồn vốn, tiền gửi khách hàng tăng 22% (295,419 tỷ đồng), tiền vay các TCTD khác tăng 18% (79,791 tỷ đồng)…

Một số chỉ tiêu tài chính của VPB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Về chất lượng nợ vay, tính đến 30/06/2022, tổng nợ xấu hợp nhất của VPBank tăng 27% so với đầu năm, chiếm 20,625 tỷ đồng trong tổng dư nợ. Trong đó, nợ có khả năng mất vốn gấp 2.4 lần. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay tăng từ mức 4.57% đầu năm lên 5.25%.

Chất lượng nợ vay của VPB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính riêng Ngân hàng mẹ, tổng nợ xấu tại ngày 30/06/2022 gần 8,916 tỷ đồng, tăng 58% so với đầu năm. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay cũng tăng từ mức 2.01% đầu năm lên 2.83%.

Chất lượng nợ vay Ngân hàng mẹ của VPB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 03:47:15 (UTC+7)

EUR/USD

1.0257

-0.0060 (-0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

EUR/USD

1.0257

-0.0060 (-0.58%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

GBP/USD

1.2136

-0.0076 (-0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

USD/JPY

133.50

+0.50 (+0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

AUD/USD

0.7125

+0.0019 (+0.27%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

USD/CAD

1.2773

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/CHF

0.9657

-0.0048 (-0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Gold Futures

1,817.15

+9.95 (+0.55%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Silver Futures

20.805

+0.456 (+2.24%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6763

-0.0302 (-0.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Brent Oil Futures

97.88

-1.72 (-1.73%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Natural Gas Futures

8.771

-0.103 (-1.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0257↑ Sell
 GBP/USD1.2136↑ Buy
 USD/JPY133.50Neutral
 AUD/USD0.7125Neutral
 USD/CAD1.2773↑ Sell
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9657↑ Sell
 Gold1,817.15↑ Buy
 Silver20.805↑ Buy
 Copper3.6763↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil97.88Neutral
 Natural Gas8.771Neutral
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,630/ 6,730
(0/ 0) # 1,663
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Danang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
SJC Cantho6,630/ 6,732
(0/ 0) # 1,665
Cập nhật 13-08-2022 03:47:18
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,800.80+11.650.65%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$91.88+0.550.60%
Brent$97.89+0.110.11%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 18:51:42 12/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán