net_left Phương Thức Thanh Toán

Mì, bún, phở...được 'cởi trói' nhưng vẫn khó xuất ngoại

21 Tháng Sáu 2022
Mì, bún, phở...được 'cởi trói' nhưng vẫn khó xuất ngoại Mì, bún, phở...được 'cởi trói' nhưng vẫn khó xuất ngoại

Vietstock - Mì, bún, phở...được 'cởi trói' nhưng vẫn khó xuất ngoại

Mì ăn liền xuất sang châu Âu vẫn cần chứng thư từ Cục Thú y, điều này gây khó cho doanh nghiệp ở thời gian kiểm định và làm các thủ tục liên quan.

Thông tin từ Bộ Công thương, Liên minh châu Âu đã đăng công báo Quy định (EU) 2022/913 ngày 30-5 sửa đổi Quy định mới về các biện pháp khẩn cấp kiểm soát thực phẩm xuất khẩu vào EU (Quy định số 2021/2246), có hiệu lực từ 3-7.

Theo đó, EU đã chính thức đưa các loại bún, miến, phở dạng khô ra khỏi danh mục quy định yêu cầu chứng thư từng lô hàng.

Ông Kajiwara Junichi, Tổng giám đốc Acecook Việt Nam, cho biết đây là bước tiến giúp tháo gỡ những thủ tục cho doanh nghiệp (DN) tăng cơ hội xuất khẩu. Tuy nhiên, quy định mới của EU được thông báo chỉ áp dụng cho nhóm sản phẩm khô không có gói gia vị.

Do đó, mì ăn liền vẫn cần chứng thư từ Cục Thú y, điều này gây khó cho DN ở thời gian kiểm định và làm các thủ tục liên quan.

Người tiêu dùng chọn mua các sản phẩm mì, bún, phở tại siêu thị. ẢNH: TÚ UYÊN

Chẳng hạn, để được cấp chứng thư thì từ khi sản xuất xong lô hàng, đến khi để đóng được một container sẽ mất từ hai, ba tuần bao gồm cả công đoạn chờ lấy mẫu kiểm tra, niêm phong lô hàng đến khi có kết quả, sau đó DN mới đi xin lịch tàu để đóng hàng.

Với tình hình logistics như hiện nay, DN không phải muốn đóng hàng lúc nào là có ngay container đạt chuẩn để đóng. Chưa kể, khi có lịch đóng hàng DN phải mời bên giám định đến mở niêm phong lô hàng và giám sát đóng.

“Với qui trình này, thời gian qua kho bãi của chúng tôi luôn trong tình trạng quá tải, khiến hoạt động xuất khẩu không ít khó khăn” - ông Kajiwara Junichi chia sẻ.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất lương thực thực phẩm tăng 20%-30%. ẢNH: TÚ UYÊN

Ghi nhận thị trường cho thấy hiện nay giá các sản phẩm mì ăn liền, bún, phở tiếp tục tăng giá. Theo các tiểu thương, nếu tháng 3 lấy giá vốn mì Hảo Hảo là 98.000 đồng/thùng, nay tăng lên 105.000 đồng/thùng và bán đến người tiêu dùng 110.000 đồng/thùng.

Tại một số siêu thị, cửa hàng tiện lợi, mì Hảo Hảo có giá 117.000-120.000 đồng/thùng. Tương tự Phở Vifon trước giá vốn 153.000 đồng nay nhập 173.000 đồng/thùng…

Bà Bùi Phương Mai, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Vifon, cho biết từ đầu năm đến nay giá nguyên vật liệu, xăng dầu tăng cao, DN muốn tồn tại bắt buộc phải điều chỉnh tăng giá. Trong tháng 6, công ty đã điều chỉnh tăng giá nhẹ để bù lại chi phí nguyên vật liệu, xăng dầu tăng quá cao.

Về nguồn cung, Vifon đã kí kết với nhà cung cấp nguyên liệu chính như bột, gạo, gia vị…từ sáu tháng đến một năm nên các nhà cung cấp vẫn chủ động tìm nguồn hàng dự trữ.

Ông Kajiwara Junichi, Tổng Giám Đốc Acecook Việt Nam, cho biết để đảm bảo nguồn nguyên liệu đáp ứng cho sản xuất, công ty luôn theo dõi diễn biến thị trường thế giới. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với nhà cung cấp để đưa ra những dự báo và sớm có kế hoạch chuẩn bị nhằm tránh tình trạng đứt gãy nguồn cung ứng.

Tuy nhiên, trước tình hình biến động liên tục của giá xăng dầu cùng tình trạng lạm phát gia tăng tại nhiều nơi trên thế giới, công ty đang phải tính toán nhiều phương án đối ứng phù hợp trong các trường hợp tác động đến chi phí sản xuất và vận hành công ty.

Về giá cả, ông Kajiwara Junichi cho biết, do chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vận chuyển tăng cao đến mức dù cố gắng hết sức DN cũng không thể bù lại được, nên tháng 3 vừa qua công ty đã tăng giá bán toàn bộ các sản phẩm. Riêng mì Hảo Hảo đã tăng thêm 500 đồng/gói.

"Sự biến động Chỉ số giá tiêu dùng ảnh hưởng đến giá nguyên vật liệu đầu vào của DN. Việc tăng lương tối thiểu vùng có hiệu lực từ 1-7 là một trong những vấn đề DN phải đối ứng vì ảnh hưởng đến chi phí quản lý. Sau khi đánh giá toàn diện các yếu tố tác động chúng tôi mới quyết định thời gian tới có điều chỉnh giá hay không” - ông Kajiwara Junichi nói.

TÚ UYÊN

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-06-2022 06:40:45 (UTC+7)

EUR/USD

1.0571

+0.0017 (+0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

EUR/USD

1.0571

+0.0017 (+0.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

GBP/USD

1.2289

+0.0027 (+0.22%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/JPY

135.13

-0.04 (-0.03%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

AUD/USD

0.6952

+0.0004 (+0.06%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (3)

USD/CAD

1.2889

-0.0003 (-0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

EUR/JPY

142.84

+0.18 (+0.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

EUR/CHF

1.0119

+0.0010 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Gold Futures

1,833.25

+2.95 (+0.16%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Silver Futures

21.203

+0.044 (+0.21%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Copper Futures

3.7778

+0.0333 (+0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

106.44

-1.18 (-1.10%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Brent Oil Futures

107.98

-1.12 (-1.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Natural Gas Futures

6.220

-0.061 (-0.97%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

US Coffee C Futures

223.40

-5.60 (-2.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,533.17

+96.88 (+2.82%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

S&P 500

3,911.74

+116.01 (+3.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,118.13

+205.54 (+1.59%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

FTSE 100

7,208.81

+188.36 (+2.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Hang Seng

21,719.06

+445.19 (+2.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,765.74

+54.06 (+3.16%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,244.10

+137.70 (+1.70%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

42.215

+0.785 (+1.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Bayer AG NA

57.79

-0.75 (-1.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (2)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

181.20

+2.20 (+1.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

Adidas AG

170.36

+3.30 (+1.98%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

Deutsche Lufthansa AG

5.966

-0.310 (-4.94%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Siemens AG Class N

102.62

+3.36 (+3.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

8.919

+0.407 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

 EUR/USD1.0571↑ Buy
 GBP/USD1.2289Sell
 USD/JPY135.13↑ Sell
 AUD/USD0.6952Sell
 USD/CAD1.2889Sell
 EUR/JPY142.84↑ Buy
 EUR/CHF1.0119↑ Buy
 Gold1,833.25Neutral
 Silver21.203Buy
 Copper3.7778↑ Buy
 Crude Oil WTI106.44↑ Sell
 Brent Oil107.98Sell
 Natural Gas6.220Neutral
 US Coffee C223.40↑ Buy
 Euro Stoxx 503,533.17Neutral
 S&P 5003,911.74↑ Buy
 DAX13,118.13↑ Sell
 FTSE 1007,208.81↑ Buy
 Hang Seng21,719.06↑ Buy
 Small Cap 20001,765.74↑ Buy
 IBEX 358,244.10Sell
 BASF42.215↑ Buy
 Bayer57.79↑ Sell
 Allianz181.20↑ Sell
 Adidas170.36↑ Sell
 Lufthansa5.966↑ Sell
 Siemens AG102.62↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.919↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,760/ 6,840
(6,760/ 6,840) # 1,696
SJC HCM6,785/ 6,865
(0/ 0) # 1,716
SJC Hanoi6,785/ 6,867
(0/ 0) # 1,718
SJC Danang6,785/ 6,867
(0/ 0) # 1,718
SJC Nhatrang6,785/ 6,867
(0/ 0) # 1,718
SJC Cantho6,785/ 6,867
(0/ 0) # 1,718
Cập nhật 27-06-2022 06:40:47
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,831.08+3.80.21%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$105.43+0.730.68%
Brent$108.06+0.580.53%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.080,0023.390,00
EUR23.828,4125.163,09
GBP27.747,3328.930,97
JPY167,31177,13
KRW15,4518,82
Cập nhật lúc 06:34:57 27/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán