binance left Coinmarketcap net_left adver left

Năm 2021, cả nước có 116.8 ngàn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

29 Tháng Mười Hai 2021
Năm 2021, cả nước có 116.8 ngàn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới Năm 2021, cả nước có 116.8 ngàn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

Vietstock - Năm 2021, cả nước có 116.8 ngàn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

Dù năm 2021 dịch bệnh Covid-19 gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, nhiều ngành bị ảnh hưởng nặng nề. Tuy nhiên, tổng số doanh nghiệp thành lập mới vẫn trên 100 ngàn doanh nghiệp.

Bình quân một tháng có 13.3 ngàn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động trong năm 2021

Trong tháng Mười Hai, cả nước có 11.2 ngàn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 156.9 ngàn tỷ đồng và số lao động đăng ký là 69.7 ngàn lao động, giảm 5.7% về số doanh nghiệp, tăng 4.7% về vốn đăng ký và giảm 8.9% về số lao động so với tháng 11/2021. So với tháng 12 năm 2020, tăng 5% về số doanh nghiệp, giảm 56% về số vốn đăng ký và giảm 4.5% về số lao động. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong tháng đạt 14 tỷ đồng, tăng 11% so với tháng trước và giảm 58.1% so với cùng kỳ năm 2020.

Cũng trong tháng, cả nước còn có 4,223 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, giảm 14.8% so với tháng trước và giảm 21.2% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong quý IV/2021, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt 31.4 ngàn doanh nghiệp với số vốn đăng ký 415.3 ngàn tỷ đồng và số lao động đăng ký là 205.1 ngàn lao động, tăng 70.4% về số doanh nghiệp, tăng 64.1% về số vốn đăng ký và tăng 24.7% về số lao động so với quý III/2021. Như vậy chỉ sau hơn hai tháng thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021, tình hình đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong những tháng cuối năm 2021 đã khởi sắc rõ nét.

Tính chung năm 2021, cả nước có 116.8 ngàn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 1,611.1 ngàn tỷ đồng và tổng số lao động đăng ký gần 854 ngàn lao động, giảm 13.4% về số doanh nghiệp, giảm 27.9% về vốn đăng ký và giảm 18.1% về số lao động so với năm trước. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2021 đạt 13.8 tỷ đồng, giảm 16.8% so với năm trước. Nếu tính cả 2,524.9 ngàn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 43.5 ngàn doanh nghiệp tăng vốn, tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong năm nay là 4,136 ngàn tỷ đồng, giảm 25.8% so với năm trước. Bên cạnh đó, còn có 43.1 ngàn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (giảm 2.2% so với năm 2020), nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động năm 2021 lên gần 160 ngàn doanh nghiệp, giảm 10.7% so với năm trước. Bình quân một tháng có 13.3 ngàn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động.

Theo khu vực kinh tế, năm nay có 1,999 doanh nghiệp thành lập mới thuộc khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, giảm 24.3% so với năm trước; 31.2 ngàn doanh nghiệp thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng, giảm 22.4%; 83.6 nghìn doanh nghiệp thuộc khu vực dịch vụ, giảm 9.2%.

Cũng trong tháng Mười Hai, có 3,011 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, giảm 14.5% so với tháng trước và tăng 33.8% so với cùng kỳ năm 2020; có 9,057 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 95.1% và tăng 67.1%; có 1,877 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 49.4% và giảm 7.1%.

Tính chung năm 2021, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn gần 55 ngàn doanh nghiệp, tăng 18% so với năm trước; 48.1 ngàn doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 27.8%; 16.7 ngàn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 4.1%, trong đó có 14.8 ngàn doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, giảm 4%; 211 doanh nghiệp có quy mô vốn trên 100 tỷ đồng, giảm 20.7%. Bình quân một tháng có gần 10 ngàn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

Nhật Quang

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-01-2022 21:07:13 (UTC+7)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/USD

1.1150

+0.0007 (+0.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

GBP/USD

1.3408

+0.0023 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

USD/JPY

115.22

-0.12 (-0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (1)

AUD/USD

0.6990

-0.0041 (-0.58%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

USD/CAD

1.2764

+0.0024 (+0.18%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

EUR/JPY

128.46

-0.06 (-0.05%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

EUR/CHF

1.0381

+0.0013 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Gold Futures

1,790.10

-3.00 (-0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Silver Futures

22.485

-0.191 (-0.84%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Copper Futures

4.3297

-0.0938 (-2.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Crude Oil WTI Futures

87.31

+0.70 (+0.81%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Brent Oil Futures

89.00

+0.83 (+0.94%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (2)

Natural Gas Futures

4.667

+0.384 (+8.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

US Coffee C Futures

235.85

+3.80 (+1.64%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

4,136.91

-48.06 (-1.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

S&P 500

4,431.85

+105.34 (+2.43%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

DAX

15,318.95

-205.32 (-1.32%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

FTSE 100

7,466.07

-88.24 (-1.17%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

23,550.08

-256.92 (-1.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,955.70

+24.41 (+1.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

8,609.80

-96.20 (-1.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

68.510

+0.060 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Bayer AG NA

52.83

+0.25 (+0.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

227.80

-0.90 (-0.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Adidas AG

236.15

-6.00 (-2.48%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.791

-0.254 (-3.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Siemens AG Class N

138.34

-2.16 (-1.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

11.912

-0.008 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.1150↑ Sell
 GBP/USD1.3408↑ Buy
 USD/JPY115.22Neutral
 AUD/USD0.6990Sell
 USD/CAD1.2764Sell
 EUR/JPY128.46Sell
 EUR/CHF1.0381↑ Sell
 Gold1,790.10Buy
 Silver22.485↑ Buy
 Copper4.3297↑ Sell
 Crude Oil WTI87.31Buy
 Brent Oil89.00Buy
 Natural Gas4.667↑ Sell
 US Coffee C235.85↑ Sell
 Euro Stoxx 504,136.91↑ Buy
 S&P 5004,431.85↑ Buy
 DAX15,318.95Buy
 FTSE 1007,466.07Neutral
 Hang Seng23,550.08↑ Buy
 Small Cap 20001,955.70↑ Buy
 IBEX 358,609.80↑ Buy
 BASF68.510↑ Buy
 Bayer52.83↑ Buy
 Allianz227.80↑ Buy
 Adidas236.15↑ Buy
 Lufthansa6.791↑ Buy
 Siemens AG138.34↑ Buy
 Deutsche Bank AG11.912↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,170/ 6,230
(0/ 0) # 1,327
SJC HCM6,180/ 6,250
(0/ 0) # 1,333
SJC Hanoi6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Danang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Nhatrang6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
SJC Cantho6,180/ 6,252
(0/ 0) # 1,335
Cập nhật 28-01-2022 21:07:18
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,792.11-4.89-0.27%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$87.26+11.14%
Brent$90.62+0.380.42%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.449,3926.003,22
GBP29.369,5930.841,11
JPY189,35201,87
KRW16,1119,77
Cập nhật lúc 09:02:08 29/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right