binance left Coinmarketcap net_left adver left

Năm 2022: Tập trung hướng dòng tiền vào các lĩnh vực ưu tiên

01 Tháng Giêng 2022
Năm 2022: Tập trung hướng dòng tiền vào các lĩnh vực ưu tiên Năm 2022: Tập trung hướng dòng tiền vào các lĩnh vực ưu tiên

Vietstock - Năm 2022: Tập trung hướng dòng tiền vào các lĩnh vực ưu tiên

Theo Phó Thống đốc Đào Minh Tú, năm 2022 ngành ngân hàng sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ theo hướng linh hoạt, tạo điều kiện một cách tối đa cho việc hỗ trợ thanh khoản cho nền kinh tế.

Khách hàng giao dịch tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Kon Tum. (Ảnh: Dư Toán/TTXVN)

Ngành ngân hàng đã thực hiện tốt các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong năm 2021 nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; đồng thời, chủ động bám sát tình hình dịch bệnh, triển khai quyết liệt và mạnh mẽ hơn các giải pháp tập trung mọi nguồn lực tháo gỡ khó khăn cho sản xuất-kinh doanh, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp từng bước khôi phục và phát triển nền kinh tế.

Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Đào Minh Tú đã có trao đổi với báo chí về năm 2021 và các kế hoạch năm 2022 của ngành ngân hàng.

- Thưa Phó Thống đốc, ngành ngân hàng sẽ có kế hoạch như thế nào để tiếp tục hỗ trợ người dân, doanh nghiệp vượt qua khó khăn do đại dịch COVID-19 trong năm 2022?

Phó Thống đốc Đào Minh Tú: Dịch bệnh diễn biến khó lường với sự xuất hiện của biến chủng Omicron khiến triển vọng kinh tế, lạm phát toàn cầu năm 2022 khó dự báo, đặt ra những khó khăn, thách thức mà ngành ngân hàng phải đối mặt.

Tuy nhiên, trên cơ sở kết quả thực hiện năm 2021, năm 2022 chúng tôi sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ theo hướng linh hoạt, tạo điều kiện một cách tối đa cho việc hỗ trợ thanh khoản cho nền kinh tế.

Trong hoạt động điều hành chính sách tiền tệ, chúng tôi cũng sẽ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu năm 2022 bình quân khoảng 4%, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phục hồi tăng trưởng kinh tế.

Trên cơ sở đó sẽ tiếp tục đảm bảo mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá, ổn định vĩ mô cũng như quản lý tốt thị trường ngoại hối, thị trường vàng.

Đối với hoạt động tín dụng, nhằm kiểm soát quy mô, tăng trưởng tín dụng hợp lý, chúng tôi sẽ tiếp tục tập trung vốn cho doanh nghiệp, đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn do COVID-19, hướng dòng tiền vào các lĩnh vực ưu tiên, tập trung theo chỉ đạo của Chính phủ.

Mặt khác hệ thống tín dụng cũng tạo điều kiện để khai thác tối đa các nguồn lực trong nền kinh tế, thông qua các tổ chức tín dụng góp phần thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình tín dụng ưu đãi theo chỉ đạo của Chính phủ. Mục tiêu năm 2022 tăng trưởng tín dụng là 14%.

Năm 2021 chúng tôi đặt ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng là 12%, tuy nhiên, để đảm bảo vốn cho doanh nghiệp, đặc biệt là khôi phục nền kinh tế và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đang có nhu cầu vốn để xử lý nhu cầu cấp bách, chúng tôi đã nới tín dụng vào thời điểm cuối năm và đạt khoảng 13,5-14%.

Con số 14% cho năm 2022 là con số đặt ra cho mục tiêu điều hành nhưng cũng có thể cao hơn hoặc thấp hơn, tùy vào các nhu cầu vốn của nền kinh tế cũng như yêu cầu kiểm soát lạm phát, đặc biệt là vào thời điểm cuối năm, có điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế.

- Xin Phó Thống đốc cho biết Ngân hàng Nhà nước sẽ kiểm soát dòng chảy tín dụng vào lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro trong năm 2022 như thế nào?

Phó Thống đốc Đào Minh Tú: Với tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chủ trương tạo điều kiện thuận lợi cho dòng tiền tập trung cho các lĩnh vực ưu tiên, nhanh chóng khắc phục khó khăn, phát triển kinh tế. Năm 2021, Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiều giải pháp nhằm kiểm soát quy mô tín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, phù hợp với khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế.

Vào những thời điểm dịch bệnh được kiểm soát, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh linh hoạt chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với tổ chức tín dụng có khả năng mở rộng tín dụng lành mạnh, những tổ chức tín dụng thực hiện tốt việc giảm lãi suất cho vay để kịp thời cung ứng vốn cho doanh nghiệp, người dân.

Tín dụng tiếp tục tập trung vào lĩnh vực là động lực cho tăng trưởng kinh tế như sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề bởi COVID-19; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.

Với hệ thống các chỉ đạo và giải pháp đồng bộ của Ngân hàng Nhà nước, năm 2021, mặc dù chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19 nhưng tín dụng toàn nền kinh tế tăng ngay từ đầu năm và cao hơn so với cùng kỳ năm 2020.

Năm 2021, tổng dư nợ nền kinh tế đạt khoảng 10,38 triệu tỷ đồng, tăng 12,97% so với cuối năm 2020; 4/5 lĩnh vực ưu tiên có mức tăng trưởng cao hơn mức tăng tín dụng chung của nền kinh tế.

Bước sang năm 2022, với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro và đang có biểu hiện không lành mạnh như bất động sản, chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ tăng cường kiểm soát.

Đặc biệt, theo nhận định của các chuyên gia, sắp tới có thể xảy ra hiện tượng dòng tiền quay vòng, chảy sang chứng khoán, bất động sản. Việc kiểm soát dòng tiền này không dễ trong điều kiện thực tế hiện nay, nhưng chúng tôi sẽ tăng cường giám sát hơn nữa để các thị trường phát triển lành mạnh

Bên cạnh đó, sẽ siết chặt tín dụng cho bất động sản có tính chất đầu cơ, các dự án lớn. Tuy nhiên, riêng với bất động sản phục vụ nhu cầu ở thực của người dân, Ngân hàng Nhà nước vẫn khuyến khích.

Với trái phiếu doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước có thể sẽ tiến hành thanh, kiểm tra. Còn lĩnh vực chứng khoán, nếu thị trường phát triển lành mạnh, nguồn vốn vẫn sẽ được tạo điều kiện. Nhưng Ngân hàng Nhà nước sẽ kiểm soát chặt nếu thị trường có dấu hiệu đầu cơ, tăng nóng.

Phó Thống đốc NHNN Việt Nam Đào Minh Tú báo cáo hoạt động ngành Ngân hàng tại Hội nghị tổng kết năm 2021. (Ảnh: Trần Việt/TTXVN)

- Dịch bệnh là một trong những nguyên nhân khiến nợ xấu có xu hướng tăng trong năm qua. Vậy năm 2022, Ngân hàng Nhà nước có chỉ đạo gì để giúp các ngân hàng giảm áp lực và xử lý được nợ xấu, thưa Phó Thống đốc?

Phó Thống đốc Đào Minh Tú: Dịch bệnh kéo dài trong suốt 2 năm qua và vẫn còn đang diễn biến phức tạp đã, đang và sẽ mang lại nhiều hệ lụy cho nền kinh tế. Những khó khăn như vòng quay vốn chậm, dòng tiền đứt gãy, doanh nghiệp bị sụt giảm doanh thu, mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, gia tăng rủi ro về thu hồi nợ... năm 2022 sẽ tác động mạnh hơn đến hoạt động ngân hàng do có độ trễ.

Đúng là nợ xấu sẽ tăng lên. Theo tính toán của chúng tôi nếu tính cả dư nợ của khách hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi theo Thông tư 01/2020/TT-Ngân hàng Nhà nước quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ do ảnh hưởng của dịch COVID-19 có nguy cơ chuyển thành nợ xấu thì tỷ lệ nợ xấu hiện vào khoảng 7,31%. Điều này khó đảm bảo thực hiện được mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 3%, tác động tiêu cực, trực tiếp đến chất lượng tài sản và năng lực tài chính của các tổ chức tín dụng.

Vì vậy, năm 2022 xác định là một năm thử thách lớn cho ngành ngân hàng. Chính phủ đã chỉ đạo và ngành ngân hàng cũng đã có những giải pháp, trước hết phải đảm bảo an toàn tài chính cho các tổ chức tín dụng.

Để xử lý nợ xấu cũ, Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu cũng đã mang lại hiệu quả tốt. Nếu như không có dịch thì đã hoàn thành rất tích cực những chỉ tiêu đề ra như việc xử lý khoản nợ xấu trước đây, nhưng do yếu tố khách quan từ đại dịch nên quy mô nợ xấu tăng nhanh.

Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước đã xác định quy mô nợ xấu trong năm 2022 và những năm tới để đưa ra những giải pháp ứng xử thích hợp trên cơ sở vừa ngăn chặn kiểm soát vừa không để nợ xấu tăng thêm.

Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước sẽ đẩy mạnh thực hiện các giải pháp để kiểm soát và xử lý nợ xấu; ngăn ngừa, hạn chế tối đa nợ xấu mới phát sinh; ngăn ngừa tình trạng đầu tư chéo, sở hữu chéo và sở hữu có tính chất thao túng, chi phối trong các tổ chức tín dụng có liên quan. Đồng thời, tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động của tổ chức tín dụng, đặc biệt là đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao, phấn đấu duy trì tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức an toàn.

Với Nghị quyết 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng gần hết hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ, Quốc hội xem xét nâng Nghị quyết thành Luật Xử lý nợ xấu. Đó là những giải pháp tích cực để vừa ngăn chặn, vừa xử lý nợ xấu phát sinh do dịch COVID-19 trong thời gian tới.

Nghị quyết 42 có thể nói sau một thời gian thí điểm thực hiện kết quả rất tích cực, giải quyết được khối nợ rất lớn, nếu như không có dịch thì Nghị quyết 42 đã giúp thực hiện giải quyết các khoản nợ xấu trước đây.

Tuy nhiên, Nghị quyết 42 cũng cho thấy chúng ta trong điều kiện còn rất nhiều khó khăn, nợ xấu phát sinh không chỉ do chủ quan mà còn do khách quan của nền kinh tế, của đại dịch thì rất cần đạo luật có hiệu lực pháp lý cao hơn sẽ tạo điều kiện cho ngành ngân hàng cũng như các cơ quan chức năng có thể xử lý nợ xấu một cách tốt hơn, đảm bảo tiến độ nhanh hơn.

- Xin cảm ơn Phó Thống đốc!./.

Thùy Dương

Để lại bình luận
ig right nyse right Neteller adver right
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top ig_main right top Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
27-01-2022 18:51:16 (UTC+7)

EUR/USD

1.1145

+0.0003 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

EUR/USD

1.1145

+0.0003 (+0.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (2)

GBP/USD

1.3388

+0.0003 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

USD/JPY

115.36

+0.01 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (1)

Sell (4)

AUD/USD

0.7036

+0.0005 (+0.07%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

USD/CAD

1.2737

-0.0003 (-0.03%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

EUR/JPY

128.57

+0.04 (+0.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

EUR/CHF

1.0378

+0.0009 (+0.09%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

Gold Futures

1,796.25

-0.30 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Silver Futures

22.780

0.000 (0.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.4235

+0.0070 (+0.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Crude Oil WTI Futures

87.48

+0.20 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Brent Oil Futures

88.84

+0.15 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Natural Gas Futures

4.341

+0.003 (+0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

231.78

-7.12 (-2.98%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Euro Stoxx 50

4,184.97

+20.37 (+0.49%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

S&P 500

4,326.50

-23.43 (-0.54%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

DAX

15,524.27

+64.88 (+0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

FTSE 100

7,554.31

+84.53 (+1.13%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

Hang Seng

23,807.00

-482.90 (-1.99%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,932.23

-44.24 (-2.24%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

IBEX 35

8,706.00

+85.80 (+1.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

BASF SE NA O.N.

68.450

+1.140 (+1.69%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Bayer AG NA

52.58

+1.03 (+2.00%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Allianz SE VNA O.N.

228.70

+3.90 (+1.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (11)

Adidas AG

242.15

-1.05 (-0.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

7.045

-0.022 (-0.31%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Siemens AG Class N

140.50

-0.74 (-0.52%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Bank AG

11.920

+0.500 (+4.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

 EUR/USD1.1145Neutral
 GBP/USD1.3388↑ Buy
 USD/JPY115.36Neutral
 AUD/USD0.7036↑ Sell
 USD/CAD1.2737Sell
 EUR/JPY128.57Neutral
 EUR/CHF1.0378↑ Buy
 Gold1,796.25↑ Sell
 Silver22.780↑ Sell
 Copper4.4235↑ Sell
 Crude Oil WTI87.48↑ Buy
 Brent Oil88.84↑ Buy
 Natural Gas4.341↑ Buy
 US Coffee C231.78Buy
 Euro Stoxx 504,184.97↑ Buy
 S&P 5004,326.50↑ Sell
 DAX15,524.27↑ Buy
 FTSE 1007,554.31↑ Buy
 Hang Seng23,807.00↑ Buy
 Small Cap 20001,932.23Neutral
 IBEX 358,706.00↑ Buy
 BASF68.450↑ Sell
 Bayer52.58↑ Sell
 Allianz228.70↑ Sell
 Adidas242.15↑ Sell
 Lufthansa7.045↑ Sell
 Siemens AG140.50↑ Sell
 Deutsche Bank AG11.920↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,195/ 6,235
(0/ 0) # 1,263
SJC HCM6,195/ 6,255
(0/ 0) # 1,284
SJC Hanoi6,195/ 6,257
(0/ 0) # 1,286
SJC Danang6,195/ 6,257
(0/ 0) # 1,286
SJC Nhatrang6,195/ 6,257
(0/ 0) # 1,286
SJC Cantho6,195/ 6,257
(0/ 0) # 1,286
Cập nhật 27-01-2022 18:51:21
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,797.36-24.8-1.36%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-IV2486025350
RON 95-II,III
E5 RON 92-II2359024060
DO 0.05S1890019270
DO 0,001S-V1925019630
Dầu hỏa1779018140
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$86.89-0.01-0.01%
Brent$88.70-0.17-0.19%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD22.470,0022.780,00
EUR24.775,4326.164,36
GBP29.663,4530.930,27
JPY191,46202,68
KRW16,2819,84
Cập nhật lúc 06:47:41 28/01/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right adver main right