net_left Phương Thức Thanh Toán

Nam A Bank: Lãi trước thuế nửa đầu năm hơn 1,171 tỷ đồng, nợ xấu giảm 6%

04 Tháng Tám 2022
Nam A Bank: Lãi trước thuế nửa đầu năm hơn 1,171 tỷ đồng, nợ xấu giảm 6% Nam A Bank: Lãi trước thuế nửa đầu năm hơn 1,171 tỷ đồng, nợ xấu giảm 6%

Vietstock - Nam A Bank: Lãi trước thuế nửa đầu năm hơn 1,171 tỷ đồng, nợ xấu giảm 6%

Theo BCTC hợp nhất quý 2/2022, Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, UPCoM: NAB) báo lãi trước thuế nửa đầu năm hơn 1,171 tỷ đồng, tăng 9% so với cùng kỳ. Nợ xấu cuối quý 2 giảm 6% so với đầu năm.

Trong nửa đầu năm, Nam A Bank thu được gần 2,340 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, tăng 11% so với cùng kỳ.

Các nguồn thu ngoài lãi cũng tăng so với cùng kỳ như lãi từ dịch vụ (+74%), lãi từ kinh doanh ngoại hối (+58%), lãi từ hoạt động khác (gấp 2.9 lần)…

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 14%, thu được 1,419 tỷ đồng. Trong 6 tháng đầu năm, Nam A bank tăng 41% chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, trích gần 248 tỷ đồng. Do đó, Ngân hàng báo lãi trước thuế hơn 1,171 tỷ đồng, tăng 9%.

So với kế hoạch 2,250 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế được đặt ra cho cả năm, Ngân hàng đã thực hiện được 52% mục tiêu sau nửa đầu năm.

Riêng trong quý 2, Nam A Bank báo lãi trước thuế gần 526 tỷ đồng, giảm 14% so với cùng kỳ. Ngân hàng cho biết nguyên nhân chủ yếu do chi phí hoạt động tăng theo định hướng (+32%, 629 tỷ đồng), lộ trình và kế hoạch kinh doanh trọng điểm trong năm 2022. Theo đó, Ngân hàng sẽ tập trung vào hoạt động bán lẻ, chiến lược mở rộng mạng lưới, phát triển các điểm giao dịch số theo chủ trương cấp phép mở rộng mạng lưới từ NHNN.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của NAB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 2, tổng tài sản của Ngân hàng tăng 12% so với đầu năm, lên mức 171,124 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi tại NHNN giảm 23% (còn 3,940 tỷ đồng), tiền gửi tại các TCTD khác tăng 35% (23,738 tỷ đồng), cho vay khách hàng tăng 9% (111,897 tỷ đồng)…

Về nguồn vốn, tiền gửi khách hàng tăng 8% (124,522 tỷ đồng), tiền gửi của các TCTD khác tăng 38% (17,976 tỷ đồng), phát hành giấy tờ có giá tăng 12% (11,631 tỷ đồng)…

Một số chỉ tiêu tài chính của NAB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Chất lượng nợ vay góp thêm điểm sáng cho Nam A Bank khi tổng nợ xấu tại ngày 30/06/2022 giảm 6% so với đầu năm, chỉ còn 1,517 tỷ đồng. Trong đó, nợ dưới tiêu chuẩn giảm mạnh nhất (-68%), chỉ còn 102 tỷ đồng. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay giảm từ mức 1.57% đầu năm xuống còn 1.36%.

Chất lượng nợ vay của NAB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 09:54:11 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

98.01

-1.59 (-1.60%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil98.01Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(30/ 30) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
Cập nhật 13-08-2022 09:54:13
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 09:47:15 13/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán