binance left Huobi Global Coinmarketcap net_left Phương Thức Thanh Toán

Ngân hàng nào có thanh khoản tăng mạnh nhất trong tháng 4?

05 Tháng Năm 2022
Ngân hàng nào có thanh khoản tăng mạnh nhất trong tháng 4? Ngân hàng nào có thanh khoản tăng mạnh nhất trong tháng 4?

Vietstock - Ngân hàng nào có thanh khoản tăng mạnh nhất trong tháng 4?

Trong bối cảnh thị trường chung giảm sốc, diễn biến cổ phiếu “vua” trong tháng qua cũng chỉ là bức tranh ảm đạm về thị giá và thanh khoản.

Kết thúc phiên 29/04/2022, chỉ số VN-Index giảm mạnh 125.27 điểm so với cuối tháng 3, đóng cửa ở mức 1,366.88 điểm. Đồng thời, theo dữ liệu VietstockFinance cho thấy, chỉ số ngành ngân hàng vào cuối phiên 29/04 giảm đến 56.4 điểm so với cuối phiên 31/03, còn 602.19 điểm.

Vốn hóa lao dốc hơn 172,400 tỷ đồng

Trong tháng Tư, giá trị vốn hóa của nhóm ngân hàng giảm 172,469 tỷ đồng, xuống còn 1.78 triệu tỷ đồng (tính đến 29/04/2022), tỷ lệ giảm 9% so với mức 1.95 triệu tỷ đồng của phiên cuối tháng 3.

Nguồn: VietstockFinance

Ở nhóm ngân hàng “gốc” Nhà nước, vốn hóa Vietcombank (HM:VCB) giảm nhẹ nhất với 1%, còn VietinBank (CTG (HM:CTG)) và BIDV (HM:BID) có vốn hóa cùng giảm 14%.

Về phía khối ngân hàng cổ phần tư nhân, NCB (NVB (HN:NVB)) là nhà băng duy nhất có vốn hóa tăng trong tháng 3 với tỷ lệ 6%, tương đương giá trị tăng 1,169 tỷ đồng. Vốn hóa của nhà băng này cải thiện chủ yếu đến từ yếu tố giá cổ phiếu tăng từ 36,700 đồng/cp lên 38,800 đồng/cp mặc dù kết quả kinh doanh quý 1/2022 không mấy khả quan.

Cụ thể,  hoạt động chính của NCB đi lùi 34% so với cùng kỳ năm trước, chỉ thu về gần 260 tỷ đồng thu nhập lãi thuần.

Hoạt động chính đi lùi cộng thêm Ngân hàng trích gần 107 tỷ đồng để dự phòng rủi ro tín dụng và 40 tỷ đồng để xử lý theo đề án tái cấu trúc dẫn đến lợi nhuận trước thuế chỉ đạt hơn 25 tỷ đồng trong quý 1, giảm 6%.

Ngoài ra, điểm tối trong kết quả kinh doanh của NCB còn là nợ xấu tại ngày 31/03/2022 tăng 21% so với đầu năm, lên mức hơn 1,508 tỷ đồng. Trong đó, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn tăng mạnh đến 51%. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dự nợ cho vay tăng từ 3% đầu năm lên 3.73%.

Nguồn: VietstockFinance

Thanh khoản đi ngang

Trong tháng qua, có gần 125 triệu cp ngân hàng được chuyển giao mỗi ngày, giảm 1% so với tháng 3, tương đương giảm 1.71 triệu cp/ngày. Theo đó, giá trị giao dịch gần như đi ngang, ở mức 4,120 tỷ đồng/ngày.

Nguồn: VietstockFinance

Với thanh khoản giảm 89% so với tháng trước, Vietbank (VBB) là nhà băng có thanh khoản giảm mạnh nhất trong tháng qua, còn gần 23,000 cp/ngày. Đây cũng là nhà băng có thanh khoản thấp nhất.

Ngược lại, thanh khoản của cổ phiếu KLB tăng mạnh nhất trong tháng qua, gấp 10.9 lần tháng trước, lên hơn 1.5 triệu cp/ngày.

Tháng 4 này, thanh khoản cổ phiếu VPB vươn lên dẫn đầu, với khối lượng khớp lệnh bình quân mỗi ngày gần 25 triệu cp, tăng 53% so tháng 3.

Nguồn: VietstockFinance

Khối ngoại mua ròng 191 tỷ đồng

Trong tháng 4, khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 7 triệu cp ngành ngân hàng. Theo đó, giá trị mua ròng hơn 191 tỷ đồng.

Trong kỳ, khối ngoại mua ròng cổ phiếu HDB mạnh nhất với hơn 4 triệu cp, tương đương 110 tỷ đồng.

Bên cạnh đó SHB, TPB (HM:TPB), CTG, STB (HM:STB), LPB (HM:LPB), BID, VCB, ... là những nhà băng còn lại có khối ngoại mua ròng.

Trái lại OCB là cổ phiếu bị bán ròng nhiều nhất với hơn 4 triệu cp, giá trị bán ròng tương đương 102 tỷ đồng.

Ái Minh

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot ig right nyse right Neteller Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
rakuten_main right top net_home_top Ai VIF Binance _ main right top fbs_main right top tifia_main right top
28-05-2022 20:13:43 (UTC+7)

EUR/USD

1.0735

+0.0011 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/USD

1.0735

+0.0011 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

GBP/USD

1.2629

+0.0035 (+0.28%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

127.13

-0.01 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

AUD/USD

0.7161

+0.0063 (+0.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/CAD

1.2723

-0.0049 (-0.38%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

EUR/JPY

136.48

+0.14 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0278

-0.0010 (-0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Gold Futures

1,851.64

+4.04 (+0.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Silver Futures

22.130

+0.165 (+0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Copper Futures

4.3225

+0.0635 (+1.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

115.07

+0.98 (+0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Brent Oil Futures

115.32

+1.15 (+1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Natural Gas Futures

8.708

-0.187 (-2.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

US Coffee C Futures

228.65

+2.05 (+0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,808.86

+68.55 (+1.83%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

S&P 500

4,158.24

+100.40 (+2.47%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

DAX

14,462.19

+230.90 (+1.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

FTSE 100

7,585.46

+20.54 (+0.27%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

20,697.36

+581.16 (+2.89%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,887.90

+49.66 (+2.70%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (5)

IBEX 35

8,933.60

+44.80 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

BASF SE NA O.N.

51.110

+0.320 (+0.63%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Bayer AG NA

66.58

+0.68 (+1.03%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

200.20

+1.40 (+0.70%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Adidas AG

179.96

+3.20 (+1.81%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.881

+0.031 (+0.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (2)

Siemens AG Class N

121.86

+3.34 (+2.82%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

10.392

-0.022 (-0.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

 EUR/USD1.0735↑ Buy
 GBP/USD1.2629Sell
 USD/JPY127.13↑ Buy
 AUD/USD0.7161↑ Buy
 USD/CAD1.2723Neutral
 EUR/JPY136.48↑ Buy
 EUR/CHF1.0278↑ Buy
 Gold1,851.64↑ Buy
 Silver22.130↑ Buy
 Copper4.3225↑ Sell
 Crude Oil WTI115.07↑ Sell
 Brent Oil115.32↑ Sell
 Natural Gas8.708↑ Buy
 US Coffee C228.65↑ Sell
 Euro Stoxx 503,808.86↑ Buy
 S&P 5004,158.24↑ Buy
 DAX14,462.19↑ Buy
 FTSE 1007,585.46Sell
 Hang Seng20,697.36↑ Buy
 Small Cap 20001,887.90Neutral
 IBEX 358,933.60↑ Buy
 BASF51.110Neutral
 Bayer66.58↑ Buy
 Allianz200.20↑ Buy
 Adidas179.96↑ Buy
 Lufthansa6.881↑ Buy
 Siemens AG121.86Buy
 Deutsche Bank AG10.392↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,830/ 6,940
(0/ 0) # 1,716
SJC HCM6,850/ 6,950
(-5/ -5) # 1,738
SJC Hanoi6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Danang6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Nhatrang6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
SJC Cantho6,850/ 6,952
(-5/ -5) # 1,740
Cập nhật 28-05-2022 20:13:45
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,853.48+0.570.03%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V31.25031.870
RON 95-III30.65031.260
E5 RON 92-II29.63030.220
DO 0.05S25.55026.060
DO 0,001S-V26.35026.870
Dầu hỏa 2-K24.40024.880
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$113.93+1.171.01%
Brent$115.32+4.013.36%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.030,0023.340,00
EUR24.263,1125.622,23
GBP28.523,9629.740,84
JPY177,60188,03
KRW15,9119,38
Cập nhật lúc 18:52:52 28/05/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
binance main right Fxpro Main Right aetos main right Phương Thức Thanh Toán