net_left Phương Thức Thanh Toán

Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất điều hành

23 Tháng Chín 2022
Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất điều hành Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất điều hành

Vietstock - Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất điều hành

Ngày 22/09, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành quyết định tăng lãi suất điều hành thêm 1% so với mức lãi suất cũ.

Cụ thể, theo Quyết định số 1606/QĐ-NHNN, hai loại lãi suất điều hành gồm lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu cũng được điều chỉnh tăng thêm 1 điểm phần trăm, lần lượt lên mức 5%/năm và 3.5%/năm.

Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN với các tổ chức tín dụng tăng từ 5%/năm lên 6%/năm.

Quyết định số 1606/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/9/2022 và thay thế Quyết định số 1728/QĐ-NHNN ngày 30/9/2020 của Thống đốc NHNN về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng.Còn theo Quyết định số 1607/QĐ-NHNN, trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng đã được tăng thêm 1 điểm phần trăm, từ 4%/năm lên 5%/năm. Riêng quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng mức lãi suất tối đa cho tiền gửi kỳ hạn tương đương 5.5%/năm.

Với khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, trần lãi suất được nâng từ 0.2%/năm lên 0.5%/năm.

Quyết định số 1607/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/9/2022 và thay thế Quyết định số 1729/QĐ-NHNN ngày 30/9/2020 của Thống đốc NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014.

Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, được thực hiện cho đến hết thời hạn; trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định này.

Hồng Đức

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
05-10-2022 21:08:14 (UTC+7)

EUR/USD

0.9857

-0.0126 (-1.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/USD

0.9857

-0.0126 (-1.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

GBP/USD

1.1276

-0.0198 (-1.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

144.70

+0.61 (+0.42%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.6429

-0.0071 (-1.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/CAD

1.3680

+0.0169 (+1.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/JPY

142.62

-1.24 (-0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

EUR/CHF

0.9731

-0.0043 (-0.45%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Gold Futures

1,713.70

-16.80 (-0.97%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Silver Futures

20.087

-1.012 (-4.80%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Copper Futures

3.4575

-0.0325 (-0.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Crude Oil WTI Futures

86.09

-0.43 (-0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Brent Oil Futures

91.45

-0.35 (-0.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Natural Gas Futures

6.931

+0.094 (+1.37%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

223.88

+4.58 (+2.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Euro Stoxx 50

3,436.05

-48.43 (-1.39%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

S&P 500

3,737.80

-53.13 (-1.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

DAX

12,483.08

-187.40 (-1.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,022.70

-63.76 (-0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Hang Seng

18,087.97

+1008.46 (+5.90%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,737.55

-34.76 (-1.96%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

IBEX 35

7,538.73

-157.87 (-2.05%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

BASF SE NA O.N.

41.990

-0.310 (-0.73%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Bayer AG NA

48.91

+0.26 (+0.53%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Allianz SE VNA O.N.

165.61

-1.59 (-0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

122.34

-3.86 (-3.06%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Deutsche Lufthansa AG

5.957

-0.021 (-0.35%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Siemens AG Class N

103.74

-2.58 (-2.43%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Deutsche Bank AG

8.001

-0.069 (-0.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (6)

 EUR/USD0.9857↑ Sell
 GBP/USD1.1276↑ Sell
 USD/JPY144.70↑ Buy
 AUD/USD0.6429↑ Sell
 USD/CAD1.3680↑ Buy
 EUR/JPY142.62↑ Sell
 EUR/CHF0.9731Buy
 Gold1,713.70↑ Sell
 Silver20.087↑ Sell
 Copper3.4575↑ Sell
 Crude Oil WTI86.09↑ Sell
 Brent Oil91.45↑ Sell
 Natural Gas6.931Sell
 US Coffee C223.88↑ Sell
 Euro Stoxx 503,436.05↑ Sell
 S&P 5003,737.80↑ Sell
 DAX12,483.08↑ Sell
 FTSE 1007,022.70↑ Sell
 Hang Seng18,087.97↑ Buy
 Small Cap 20001,737.55↑ Sell
 IBEX 357,538.73↑ Sell
 BASF41.990Sell
 Bayer48.91Neutral
 Allianz165.61↑ Sell
 Adidas122.34↑ Sell
 Lufthansa5.957Neutral
 Siemens AG103.74↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.001↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,550/ 6,630
(0/ 0) # 1,677
SJC HCM6,540/ 6,640
(0/ 0) # 1,685
SJC Hanoi6,540/ 6,642
(0/ 0) # 1,687
SJC Danang6,540/ 6,642
(0/ 0) # 1,687
SJC Nhatrang6,540/ 6,642
(0/ 0) # 1,687
SJC Cantho6,540/ 6,642
(0/ 0) # 1,687
Cập nhật 05-10-2022 21:08:17
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,701.62-23.88-1.38%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V22.12022.560
RON 95-III21.44021.860
E5 RON 92-II20.73021.140
DO 0.05S22.20022.640
DO 0,001S-V24.18024.660
Dầu hỏa 2-K21.68022.110
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$85.43+0.450.53%
Brent$90.83+0.390.42%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.710,0024.020,00
EUR23.178,6624.475,84
GBP26.582,6427.715,34
JPY161,09170,54
KRW14,5217,70
Cập nhật lúc 17:26:43 05/10/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán