net_left Phương Thức Thanh Toán

Nguồn thu chính tăng mạnh, PG Bank báo lãi trước thuế nửa đầu năm tăng 40%

05 Tháng Tám 2022
Nguồn thu chính tăng mạnh, PG Bank báo lãi trước thuế nửa đầu năm tăng 40% Nguồn thu chính tăng mạnh, PG Bank báo lãi trước thuế nửa đầu năm tăng 40%

Vietstock - Nguồn thu chính tăng mạnh, PG Bank báo lãi trước thuế nửa đầu năm tăng 40%

Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (HM:PLX) (PG Bank, UPCoM: PGB) thu được hơn 245 tỷ đồng lãi trước thuế sau nửa đầu năm, tăng 40%, nhờ nguồn thu chính và thu dịch vụ.

Trong nửa đầu năm, hoạt động chính đem về cho PG Bank gần 543 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, tăng 76% so với cùng kỳ năm trước.

Lãi từ hoạt động dịch vụ tăng 65%, thu được gần 28 tỷ đồng, nhờ tăng thu dịch vụ thanh toán và dịch vụ ngân quỹ.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối thu về khoản lãi hơn 21 tỷ đồng nhờ khoản thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ 1,281 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, một số nguồn thu ngoài lãi vẫn sụt giảm như lãi từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư (-46%), lãi từ hoạt động khác (-56%).

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đến 43% so với cùng kỳ, ghi nhận gần 388 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong nữa đầu năm, Ngân hàng trích gần 143 tỷ đồng để dự phòng rủi ro tín dụng (+50%), do đó PG Bank báo lãi trước thuế hơn 245 tỷ đồng, tăng 40%.

So với kế hoạch lãi trước thuế 430 tỷ đồng được đề ra cho cả năm 2022, PG Bank đã thực hiện được 57% mục tiêu đề ra sau nửa đầu năm.

Tính riêng trong quý 2, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đến 50%, thu được hơn 192 tỷ đồng, nhưng do trích chi phí dự phòng rủi ro gấp đôi (gần 74 tỷ đồng), Ngân hàng chỉ còn thu được lãi trước thuế gần 119 tỷ đồng, tăng 27% so cùng kỳ.

Kết quả kinh doanh quý 2/2022 của PGB. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tính đến cuối quý 2, tổng tài sản PG Bank giảm nhẹ 2% so với đầu năm, chỉ còn 39,636 tỷ đồng. Trong đó, tiền gửi tại NHNN giảm mạnh 42% (còn 602 tỷ đồng), cho vay khách hàng giảm 4% (còn 26,271 tỷ đồng). Tiền gửi khách hàng giảm nhẹ 1% (còn 27,679 tỷ đồng).

Một số chỉ tiêu tài chính của PGB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tổng nợ xấu tính đến ngày 30/06/2022 tăng nhẹ 1% so với đầu năm, ghi nhận 700 tỷ đồng. Trong đó, nợ nghi ngờ giảm 11%, chỉ còn gần 109 tỷ đồng. Kết quả, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ vay nhích nhẹ từ mức 1.52% đầu năm lên 2.67%.

Chất lượng nợ vay của PGB tính đến 30/06/2022. Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Hàn Đông

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
12-08-2022 16:47:18 (UTC+7)

EUR/USD

1.0303

-0.0014 (-0.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/USD

1.0303

-0.0014 (-0.13%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

GBP/USD

1.2150

-0.0062 (-0.51%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/JPY

133.40

+0.40 (+0.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

AUD/USD

0.7112

+0.0007 (+0.10%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

USD/CAD

1.2756

-0.0005 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (3)

Sell (1)

EUR/JPY

137.46

+0.24 (+0.17%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9704

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Gold Futures

1,802.30

-4.90 (-0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

20.267

-0.082 (-0.40%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Copper Futures

3.7052

-0.0013 (-0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

94.59

+0.25 (+0.27%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Brent Oil Futures

100.14

+0.54 (+0.54%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Natural Gas Futures

8.663

-0.211 (-2.38%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

US Coffee C Futures

222.75

-1.20 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,777.95

+20.90 (+0.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (9)

Sell (2)

S&P 500

4,207.27

-2.97 (-0.07%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

DAX

13,792.36

+97.85 (+0.71%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

FTSE 100

7,513.70

+47.79 (+0.64%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

1,975.26

+6.01 (+0.31%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

IBEX 35

8,448.17

+68.17 (+0.81%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

BASF SE NA O.N.

44.330

+0.905 (+2.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Bayer AG NA

53.80

+2.12 (+4.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.60

+2.60 (+1.45%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (0)

Adidas AG

171.91

-0.11 (-0.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.572

+0.046 (+0.70%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

Siemens AG Class N

112.17

+2.25 (+2.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

Deutsche Bank AG

9.021

+0.157 (+1.77%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

 EUR/USD1.0303Neutral
 GBP/USD1.2150Buy
 USD/JPY133.40↑ Buy
 AUD/USD0.7112Neutral
 USD/CAD1.2756↑ Buy
 EUR/JPY137.46↑ Buy
 EUR/CHF0.9704↑ Buy
 Gold1,802.30↑ Sell
 Silver20.267Buy
 Copper3.7052↑ Buy
 Crude Oil WTI94.59Buy
 Brent Oil100.14Neutral
 Natural Gas8.663↑ Sell
 US Coffee C222.75↑ Buy
 Euro Stoxx 503,777.95↑ Buy
 S&P 5004,207.27Buy
 DAX13,792.36↑ Buy
 FTSE 1007,513.70Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20001,975.26↑ Buy
 IBEX 358,448.17Neutral
 BASF44.330↑ Buy
 Bayer53.80↑ Buy
 Allianz181.60↑ Buy
 Adidas171.91↑ Buy
 Lufthansa6.572↑ Sell
 Siemens AG112.17↑ Buy
 Deutsche Bank AG9.021↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(10/ 10) # 1,654
SJC HCM6,630/ 6,730
(10/ 10) # 1,664
SJC Hanoi6,630/ 6,732
(10/ 10) # 1,666
SJC Danang6,630/ 6,732
(10/ 10) # 1,666
SJC Nhatrang6,630/ 6,732
(10/ 10) # 1,666
SJC Cantho6,630/ 6,732
(10/ 10) # 1,666
Cập nhật 12-08-2022 16:47:21
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,787.06-2.1-0.12%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$94.56-1.59-1.68%
Brent$100.12-1.78-1.77%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 16:40:33 12/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán