net_left Phương Thức Thanh Toán
Phương Thức Thanh Toán

Nhập khẩu xăng dầu, than đá tăng vọt trong 7 tháng đầu năm. Thị trường 4/8

Theo Dong Hai AiVIF.com – Thị trường Việt Nam phiên giao dịch hôm nay có những tin tức gì mới? Nhập khẩu xăng dầu, than đá tăng vọt trong 7 tháng đầu năm, xuất khẩu đồ gỗ và...
Nhập khẩu xăng dầu, than đá tăng vọt trong 7 tháng đầu năm. Thị trường 4/8 © Reuters.

Theo Dong Hai

AiVIF.com – Thị trường Việt Nam phiên giao dịch hôm nay có những tin tức gì mới? Nhập khẩu xăng dầu, than đá tăng vọt trong 7 tháng đầu năm, xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản giai đoạn cuối năm và lộ trình tăng lãi suất sắp tới của Fed sẽ như thế nào? Dưới đây là nội dung chính 3 thông tin mới trong phiên giao dịch hôm nay thứ Năm ngày 4/8.

1. Nhập khẩu xăng dầu, than đá tăng vọt trong 7 tháng đầu năm

Trong tháng 7 giá các mặt hàng chiến lược, thiết yếu (xăng dầu, khí đốt) và giá các mặt hàng nguyên vật liệu sản xuất (than, gỗ, phân bón, titan, nhôm…) tiếp tục tăng cao đã dẫn đến kim ngạch nhập khẩu của một số mặt hàng tăng cao, làm tăng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa chung của cả nước, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 7/2022 đạt 30,3 tỷ USD, giảm 6% so với tháng trước và chỉ tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, theo dữ liệu từ Báo cáo tình hình sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại 7 tháng năm 2022 của Bộ Công Thương.

Nhìn chung trong 7 tháng đầu năm 2022, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 215,59 tỷ USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước ước đạt 76,06 tỷ USD, tăng 13,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 139,5 tỷ USD, tăng 13,7%, cụ thể:

  • Nhập khẩu than đá tăng tới 122,8% so với cùng kỳ năm trước do nhu cầu của các nhà máy nhiệt điện than; xăng dầu các loại tăng 125,7%; dầu thô tăng 31,2; Khí đốt hoá lỏng tăng 43,3%...
  • Nhập khẩu một số mặt hàng khác cũng tăng mạnh như: lúa mì tăng 22,8% (chủ yếu do sự tăng về giá); nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 77,5%; hóa chất tăng 30,2%; cao su các loại tăng 27%; máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 24,7%; phôi thép tăng 26%...

Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 72,45 tỷ USD, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo là Hàn Quốc đạt 37,28 tỷ USD, tăng 23,7%; ASEAN đạt 28,2 tỷ USD, tăng 13,6%; Nhật Bản đạt 13,99 tỷ USD, tăng 9,8%; EU đạt 9 tỷ USD, giảm 6,1 so với cùng kỳ năm trước; Hoa Kỳ đạt 8,8 tỷ USD, giảm 2% so với cùng kỳ năm trước. Cán cân thương mại hàng hóa tháng 7 ước xuất siêu 21 triệu USD. Tính chung 7 tháng, cán cân thương mại ước tính tiếp tục duy trì trạng thái xuất siêu, với khoảng 764 triệu USD (cùng kỳ năm trước nhập siêu 3,31 tỷ USD).

2. Xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản giai đoạn cuối năm

Từ đầu năm 2022 đến nay, dù đối mặt với hàng loạt khó khăn, thách thức nhưng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản của Việt Nam vẫn đạt 9,1 tỷ USD, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2021, đạt 56% kế hoạch giao (phần lớn là sản phẩm đồ gỗ). Xuất siêu ước đạt 7,508 tỷ USD, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2021. Các thị trường xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản chính gồm: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Hàn Quốc-chiếm trên 90% tổng giá trị xuất khẩu nhóm mặt hàng này. Việc tăng kim ngạch xuất khẩu, xuất siêu nhóm mặt hàng đồ gỗ, lâm sản đã đóng góp tích cực và quan trọng vào tăng trưởng của ngành nông nghiệp Việt Nam từ đầu năm 2022 đến nay cũng như nhiều năm qua.

Theo ông Nguyễn Quốc Trị, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp: Dự báo xuất khẩu lâm sản cả năm 2022 đạt khoảng 16,3 tỷ USD. Để thực hiện mục tiêu, kế hoạch năm 2022, Tổng cục Lâm nghiệp sẽ chủ động họp bàn với các hiệp hội và các doanh nghiệp để một mặt vẫn chủ động đáp ứng những hợp đồng đã ký, mặt khác mở rộng ra các thị trường ít bị biến động ảnh hưởng, để không phụ thuộc vào một thị trường nào đó. Ngành tiếp tục bám sát để xây dựng kịch bản điều hành về xuất, nhập khẩu lâm sản hiệu quả, bảo đảm chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu năm 2022. Thời gian tới, ngành lâm nghiệp sẽ tập trung thực hiện, phối hợp với các ngành chức năng trong việc ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại của một số doanh nghiệp xuất khẩu, kiểm soát chặt gỗ nhập khẩu từ các nước có nhiều rủi ro về nguồn gốc gỗ bất hợp pháp. Đồng thời nhân rộng mô hình liên kết thành công giữa doanh nghiệp chế biến gỗ và hộ gia đình trồng rừng để vừa bảo đảm nguồn gốc gỗ hợp pháp trong nước, vừa tăng giá trị gia tăng, giảm chi phí giá thành cho sản phẩm, qua đó nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm đồ gỗ Việt Nam.

3. Lộ trình tăng lãi suất sắp tới của Fed sẽ như thế nào?

ngày 3/8, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) chi nhánh St. Louis James Bullard cho biết FED sẽ tiếp tục tăng lãi suất cho đến khi có cơ sở vững chắc về việc lạm phát đang giảm và dự báo lãi suất sẽ tăng thêm 1,5 điểm phần trăm nữa trong năm nay.

Thông điệp về việc tiếp tục tăng lãi suất nhất quán với phát biểu của giới chức FED trong tuần này, bao gồm các Chủ tịch Loretta Mester của FED Cleveland, Chủ tịch Charles Evans của FED Chicago và Chủ tịch Mary Daly của FED San Francisco. Tất cả đều cho rằng cuộc chiến chống lạm phát còn kéo dài và cần thắt chặt hơn nữa chính sách tiền tệ.

Theo lộ trình của Chủ tịch FED  tại St. Louis, ông James Bullard, lãi suất sẽ tiếp tục tăng lên mức 3,75% - 4% vào cuối năm nay. Việc tăng lãi suất diễn ra vào thời điểm tăng trưởng của Mỹ đang chậm lại, tuy nhiên, ông  Bullard cho rằng nền kinh tế không thực sự suy thoái, đồng thời dự báo sẽ đạt mức tăng trưởng khá mạnh vào nửa cuối năm nay mặc dù mức tăng trưởng việc làm có thể sẽ chậm lại so với xu hướng dài hạn.

Tuy nhiên, theo nhiều quan chức của FED nêu rõ cần xác định mức tăng lãi suất phù hợp.

Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
13-08-2022 11:24:41 (UTC+7)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

EUR/USD

1.0261

-0.0056 (-0.54%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

GBP/USD

1.2135

-0.0076 (-0.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (5)

USD/JPY

133.46

+0.46 (+0.34%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.7121

+0.0016 (+0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

USD/CAD

1.2774

+0.0013 (+0.10%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

EUR/JPY

136.93

-0.29 (-0.21%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (3)

Sell (3)

EUR/CHF

0.9659

-0.0046 (-0.48%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (3)

Gold Futures

1,818.40

+11.20 (+0.62%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.835

+0.486 (+2.39%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Copper Futures

3.6783

-0.0282 (-0.76%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

91.88

-2.46 (-2.61%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Brent Oil Futures

98.01

-1.59 (-1.60%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (5)

Sell (1)

Natural Gas Futures

8.780

-0.094 (-1.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

227.53

+3.58 (+1.60%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Euro Stoxx 50

3,776.81

+19.76 (+0.53%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

S&P 500

4,280.15

+72.88 (+1.73%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

DAX

13,795.85

+101.34 (+0.74%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

FTSE 100

7,500.89

+34.98 (+0.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

Hang Seng

20,175.62

+93.19 (+0.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

US Small Cap 2000

2,013.09

+37.84 (+1.92%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

IBEX 35

8,400.40

+20.40 (+0.24%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

44.155

+0.730 (+1.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

Bayer AG NA

54.15

+2.47 (+4.78%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Allianz SE VNA O.N.

181.08

+2.08 (+1.16%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (6)

Adidas AG

173.20

+1.18 (+0.69%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

6.588

+0.062 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

Siemens AG Class N

111.84

+1.92 (+1.75%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Bank AG

9.061

+0.197 (+2.22%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (5)

Sell (0)

 EUR/USD1.0261↑ Buy
 GBP/USD1.2135↑ Sell
 USD/JPY133.46↑ Sell
 AUD/USD0.7121↑ Sell
 USD/CAD1.2774↑ Buy
 EUR/JPY136.93Sell
 EUR/CHF0.9659↑ Sell
 Gold1,818.40↑ Buy
 Silver20.835↑ Buy
 Copper3.6783↑ Buy
 Crude Oil WTI91.88↑ Buy
 Brent Oil98.01Buy
 Natural Gas8.780↑ Buy
 US Coffee C227.53↑ Buy
 Euro Stoxx 503,776.81Sell
 S&P 5004,280.15↑ Buy
 DAX13,795.85Neutral
 FTSE 1007,500.89Neutral
 Hang Seng20,175.62↑ Buy
 Small Cap 20002,013.09↑ Buy
 IBEX 358,400.40↑ Sell
 BASF44.155↑ Buy
 Bayer54.15↑ Buy
 Allianz181.08↑ Sell
 Adidas173.20↑ Buy
 Lufthansa6.588↑ Sell
 Siemens AG111.84↑ Sell
 Deutsche Bank AG9.061↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,620/ 6,720
(0/ 0) # 1,655
SJC HCM6,660/ 6,760
(30/ 30) # 1,651
SJC Hanoi6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Danang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Nhatrang6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
SJC Cantho6,660/ 6,762
(30/ 30) # 1,653
Cập nhật 13-08-2022 11:24:43
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,801.89+12.740.71%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.498,0024.813,92
GBP27.761,8728.945,83
JPY170,70180,72
KRW15,5018,89
Cập nhật lúc 11:17:01 13/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán