net_left Phương Thức Thanh Toán

NHNN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người thu nhập thấp được vay vốn ưu đãi để mua nhà

01 Tháng Tám 2022
NHNN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người thu nhập thấp được vay vốn ưu đãi để mua nhà NHNN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người thu nhập thấp được vay vốn ưu đãi để mua nhà

Vietstock - NHNN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người thu nhập thấp được vay vốn ưu đãi để mua nhà

Sáng 1/8, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Phạm Minh Chính chủ trì Hội nghị thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội cho công nhân, người thu nhập thấp. Tại Hội nghị, Thống đốc NHNN Việt Nam Nguyễn Thị Hồng chia sẻ trong những năm qua, ban lãnh đạo các thời kỳ rất quan tâm chỉ đạo hệ thống, tích cực tham gia những chương trình góp phần xây dựng nhà ở đối với người có thu nhập thấp.

Thống đốc NHNN Việt Nam Nguyễn Thị Hồng - Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Thống đốc Nguyễn Thị Hồng cho biết, những chương trình đã triển khai trong thời gian qua có thể kể đến: Năm 2012, Chương trình cho vay nhà ở xã hội, gói 30,000 tỷ đồng đã được triển khai. Năm 2016, kết thúc chương trình với doanh số cho vay là trên 29,000 tỷ đồng. Hiện nay, gói này còn dư nợ khoảng 7,200 tỷ đồng. Đây là chương trình rất thành công, giúp cho người thu nhập thấp có nhà ở.

Chương trình thứ hai là cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100 – cho vay đối với những người mua nhà được thực hiện qua Ngân hàng Chính sách xã hội, qua tổ chức tín dụng. Đối với chủ đầu tư, theo Nghị định 100 được hỗ trợ khoản vay qua các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, đến nay, ngân sách được bố trí để cấp bù lãi suất qua Nghị định này chưa bố trí được. Chính vì vậy, các tổ chức tín dụng được chỉ định chưa triển khai được. Khi có ngân sách cấp bù thì các tổ chức tín dụng sẽ thực hiện cho vay từ nguồn huy động được của người dân.

Còn đối với các chương trình cho vay nhà ở của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được báo cáo.

Quốc hội cũng đã ban hành Nghị quyết 43 và Chính phủ ban hành Nghị quyết 11 về chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội. Theo đó, có các gói để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay. Tuy nhiên, trong Nghị quyết 11, có một nhiệm vụ giao cho NHNN chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trình Chính phủ ban hành Nghị định 31 để hỗ trợ lãi suất 2% thông qua các ngân hàng thương mại trong năm 2022-2023 với tổng số tiền lãi suất hỗ trợ là 40.000 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước. Đến nay, NHNN đã trình và Chính phủ ban hành Nghị định; NHNN đã ban hành Thông tư quy định rất rõ nhiệm vụ, chức năng của các bộ, ngành, quy trình, thủ tục cho vay.

Tại Hội nghị hôm nay, chúng tôi rất phấn khởi khi thấy các doanh nghiệp đã đăng ký hơn 1 triệu nhà ở xã hội, dao động từ 600,000 tỷ đồng đến 1 triệu tỷ đồng, thực hiện trong 10 năm. Ở đây vấn đề về vốn, lãi suất rất quan trọng. Về vốn có thể huy động trong cả người dân để cho vay, lãi suất 2% có thể triển khai trong năm 2022, nếu như chúng ta có các dự án triển khai có thể tận dụng được trong năm 2022-2023.

Về phía NHNN, chúng tôi sẽ điều hành linh hoạt và phù hợp để hướng đến nguồn tín dụng tập trung thúc đẩy sản xuất-kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân, người thu nhập thấp được vay vốn ưu đãi để mua nhà. Trong thời gian qua, NHNN cũng rất trách nhiệm khi tháo gỡ khó khăn cho người dân và doanh nghiệp trong đại dịch, trong đó có những doanh nghiệp đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân thuận lợi trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng với lãi suất thấp.

Nhật Quang

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
11-08-2022 20:55:22 (UTC+7)

EUR/USD

1.0361

+0.0065 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/USD

1.0361

+0.0065 (+0.63%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

GBP/USD

1.2247

+0.0022 (+0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

USD/JPY

131.99

-0.88 (-0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

AUD/USD

0.7135

+0.0058 (+0.82%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

USD/CAD

1.2738

-0.0035 (-0.27%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

EUR/JPY

136.75

-0.07 (-0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9711

+0.0008 (+0.08%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (10)

Sell (1)

Gold Futures

1,813.65

-0.05 (0.00%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Silver Futures

20.527

-0.215 (-1.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Copper Futures

3.6970

+0.0475 (+1.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

93.31

+1.38 (+1.50%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

Brent Oil Futures

98.63

+1.23 (+1.26%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (7)

Sell (5)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

Natural Gas Futures

8.421

+0.219 (+2.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

US Coffee C Futures

220.78

+0.33 (+0.15%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Euro Stoxx 50

3,752.55

+3.20 (+0.09%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

S&P 500

4,241.90

+31.66 (+0.75%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (2)

DAX

13,702.49

+1.56 (+0.01%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (3)

Sell (2)

FTSE 100

7,472.65

-34.46 (-0.46%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (3)

Sell (4)

Hang Seng

20,082.43

+471.59 (+2.40%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Small Cap 2000

1,988.40

+18.49 (+0.94%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (6)

Sell (1)

IBEX 35

8,393.64

+40.84 (+0.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

BASF SE NA O.N.

43.840

-0.605 (-1.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (9)

Sell (1)

Bayer AG NA

51.72

-0.18 (-0.35%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

Allianz SE VNA O.N.

179.08

+0.58 (+0.32%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Adidas AG

172.72

-0.64 (-0.37%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Lufthansa AG

6.572

-0.039 (-0.59%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

Siemens AG Class N

109.89

+0.71 (+0.65%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Deutsche Bank AG

8.921

+0.092 (+1.04%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

 EUR/USD1.0361↑ Buy
 GBP/USD1.2247↑ Buy
 USD/JPY131.99↑ Sell
 AUD/USD0.7135↑ Buy
 USD/CAD1.2738↑ Sell
 EUR/JPY136.75↑ Buy
 EUR/CHF0.9711↑ Buy
 Gold1,813.65↑ Buy
 Silver20.527↑ Buy
 Copper3.6970↑ Buy
 Crude Oil WTI93.31Neutral
 Brent Oil98.63Neutral
 Natural Gas8.421↑ Sell
 US Coffee C220.78↑ Buy
 Euro Stoxx 503,752.55Buy
 S&P 5004,241.90↑ Buy
 DAX13,702.49Neutral
 FTSE 1007,472.65Sell
 Hang Seng20,082.43↑ Buy
 Small Cap 20001,988.40↑ Buy
 IBEX 358,393.64↑ Sell
 BASF43.840↑ Buy
 Bayer51.72↑ Sell
 Allianz179.08↑ Sell
 Adidas172.72↑ Buy
 Lufthansa6.572Neutral
 Siemens AG109.89↑ Buy
 Deutsche Bank AG8.921Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,610/ 6,710
(10/ 10) # 1,634
SJC HCM6,620/ 6,720
(20/ 20) # 1,644
SJC Hanoi6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Danang6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Nhatrang6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
SJC Cantho6,620/ 6,722
(20/ 20) # 1,646
Cập nhật 11-08-2022 20:55:25
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,798.41+6.690.37%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V25.34025.840
RON 95-III24.66025.150
E5 RON 92-II23.72024.190
DO 0.05S22.90023.350
DO 0,001S-V24.88025.370
Dầu hỏa 2-K23.32023.780
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.220,0023.530,00
EUR23.475,2124.789,85
GBP27.818,8429.005,24
JPY171,29181,34
KRW15,5318,92
Cập nhật lúc 18:49:20 11/08/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán