net_left Phương Thức Thanh Toán

Ông lớn khu công nghiệp Amata sẽ đầu tư mạnh vào Việt Nam và Lào

06 Tháng Giêng 2023
Ông lớn khu công nghiệp Amata sẽ đầu tư mạnh vào Việt Nam và Lào Ông lớn khu công nghiệp Amata sẽ đầu tư mạnh vào Việt Nam và Lào

Vietstock - Ông lớn khu công nghiệp Amata sẽ đầu tư mạnh vào Việt Nam và Lào

Amata, tập đoàn phát triển khu công nghiệp lớn nhất tại Thái Lan, vừa điều chỉnh kế hoạch mở rộng kinh doanh năm 2023, với trọng tâm đầu tư chuyển hướng sang Việt Nam và Lào.

Viboon Kromadit, Giám đốc tiếp thị của Amata

“Khi lên kế hoạch mở rộng, chúng tôi đã xác định tập trung vào toàn bộ khu vực sông Mekong”, Viboon Kromadit, Giám đốc tiếp thị của Amata, cho hay. “Trong năm nay, Amata vẫn tập trung vào Việt Nam. Trong khi đó, Lào cũng nổi lên như một quốc gia thú vị mà chúng tôi mới gia nhập vào năm 2022. Chúng tôi sẽ sớm bắt đầu phát triển một khu công nghiệp ở đó”.

Amata lên kế hoạch chi tiêu khoảng 5 tỷ Baht (144 triệu USD) để đầu tư vào tài sản cố định trong năm 2023. Trong đó, hơn 50% vốn sẽ dùng để phát triển công nghiệp ở Việt Nam, 20% vốn cho các kế hoạch ở Thái Lan và phần còn lại sẽ dành cho dự án mới ở Lào.

Với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân khoảng 8% mỗi năm và có ưu thế về lực lượng lao động trẻ, chi phí thấp, Việt Nam đã thu hút nhiều nhà đầu tư từ khắp nơi trên thế giới.

Tại Việt Nam, Amata đã và đang đẩy mạnh đầu tư để gia tăng quỹ đất nhằm mở rộng các khu công nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, nhất là từ các công ty trong ngành thâm dụng lao động đang có ý định chuyển hướng sang Việt Nam.

Amata hiện có 3 khu công nghiệp ở phía Bắc và phía Nam Việt Nam với tổng diện tích khoảng 18.3 km2. Với hơn 190 nhà đầu tư trong các khu công nghiệp đã mang lại cho “ông lớn” này số vốn FDI lên tới hơn 4 tỉ USD.

Năm ngoái, Amata bắt đầu phát triển khu công nghiệp Amata City Natuey ở Lào. Hiện quốc gia này đang nổi lên như một nơi sản xuất đầy hứa hẹn nhờ tuyến đường sắt cao tốc nối với Trung Quốc.

Ở Thái Lan, Amata không còn đặt mục tiêu mở rộng quỹ đất lên hàng đầu vào thời điểm này, vì tập đoàn đang sở hữu tới 28.3 km2 đất ở các tỉnh Chonburi và Rayong – nơi có khoảng 1,100 nhà máy.

Thay vào đó, tập đoàn cho biết sẽ chi tiền vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt là mạng 5G và năng lượng tái tạo – được kỳ vọng sẽ hỗ trợ mô hình kinh tế xanh của Thái Lan.

Vũ Hạo (Theo Nikke Asia)

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
27-01-2023 22:26:31 (UTC+7)

EUR/USD

1.0869

-0.0021 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

EUR/USD

1.0869

-0.0021 (-0.19%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

GBP/USD

1.2378

-0.0029 (-0.23%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

USD/JPY

129.88

-0.32 (-0.25%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.7106

-0.0008 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

USD/CAD

1.3317

-0.0003 (-0.03%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

EUR/JPY

141.16

-0.62 (-0.44%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

EUR/CHF

1.0025

+0.0005 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Gold Futures

1,924.65

-5.35 (-0.28%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Silver Futures

23.608

-0.412 (-1.72%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Copper Futures

4.2278

-0.0397 (-0.93%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Crude Oil WTI Futures

81.78

+0.77 (+0.95%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Brent Oil Futures

88.36

+0.89 (+1.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Natural Gas Futures

2.877

+0.029 (+1.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

US Coffee C Futures

168.72

+1.57 (+0.94%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Euro Stoxx 50

4,173.05

-0.93 (-0.02%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

S&P 500

4,064.70

+4.27 (+0.11%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

DAX

15,131.45

-1.40 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

FTSE 100

7,760.60

-0.51 (-0.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Hang Seng

22,688.90

+122.12 (+0.54%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (2)

Sell (2)

US Small Cap 2000

1,902.20

+4.24 (+0.22%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

IBEX 35

9,039.39

+3.79 (+0.04%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (6)

BASF SE NA O.N.

52.685

+0.065 (+0.12%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Bayer AG NA

56.33

+0.29 (+0.52%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Allianz SE VNA O.N.

221.40

-0.20 (-0.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Adidas AG

147.40

+2.12 (+1.46%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

Deutsche Lufthansa AG

9.744

+0.017 (+0.17%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (4)

Sell (3)

Siemens AG Class N

144.07

+0.01 (+0.01%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

12.343

+0.211 (+1.74%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

 EUR/USD1.0869↑ Sell
 GBP/USD1.2378↑ Sell
 USD/JPY129.88↑ Buy
 AUD/USD0.7106↑ Sell
 USD/CAD1.3317Neutral
 EUR/JPY141.16↑ Buy
 EUR/CHF1.0025↑ Buy
 Gold1,924.65↑ Sell
 Silver23.608↑ Sell
 Copper4.2278↑ Sell
 Crude Oil WTI81.78↑ Sell
 Brent Oil88.36↑ Sell
 Natural Gas2.877↑ Buy
 US Coffee C168.72Neutral
 Euro Stoxx 504,173.05↑ Sell
 S&P 5004,064.70Sell
 DAX15,131.45↑ Sell
 FTSE 1007,760.60↑ Sell
 Hang Seng22,688.90Buy
 Small Cap 20001,902.20↑ Sell
 IBEX 359,039.39↑ Sell
 BASF52.685Neutral
 Bayer56.33Buy
 Allianz221.40↑ Sell
 Adidas147.40↑ Buy
 Lufthansa9.744Buy
 Siemens AG144.07Sell
 Deutsche Bank AG12.343↑ Buy
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,720/ 6,820
(30/ 30) # 1,331
SJC HCM6,750/ 6,850
(60/ 60) # 1,361
SJC Hanoi6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,363
SJC Danang6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,363
SJC Nhatrang6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,363
SJC Cantho6,750/ 6,852
(60/ 60) # 1,363
Cập nhật 27-01-2023 22:26:34
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,925.39-5.19-0.27%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V23.01023.470
RON 95-III22.15022.590
E5 RON 92-II21.35021.770
DO 0.05S21.63022.060
DO 0,001S-V23.39023.850
Dầu hỏa 2-K21.80022.230
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$82.02-0.79-0.97%
Brent$88.32-0.95-1.08%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.260,0023.630,00
EUR24.857,5526.249,47
GBP28.270,1829.475,66
JPY175,71186,02
KRW16,4320,02
Cập nhật lúc 18:54:25 27/01/2023
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán