net_left Phương Thức Thanh Toán

Ông Phạm Huy Thông giữ chức Chủ tịch HĐTV GPBank

10 Tháng Chín 2022
Ông Phạm Huy Thông giữ chức Chủ tịch HĐTV GPBank Ông Phạm Huy Thông giữ chức Chủ tịch HĐTV GPBank

Vietstock - Ông Phạm Huy Thông giữ chức Chủ tịch HĐTV GPBank

Lễ công bố các quyết định bổ nhiệm lãnh đạo cấp cao của Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) có sự tham dự của đại diên lãnh đạo VietinBank và VPBank (HM:VPB).

Đồng chí Phạm Thanh Hà – Ủy viên Ban cán sự Đảng, Phó Thống đốc NHNN trao hoa và Quyết định cho đồng chí Phạm Huy Thông - Chủ tịch HĐTV GPBank

GPBank vừa công bố quyết định bổ nhiệm ông Phạm Huy Thông giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Thành viên (HĐTV) GPBank.

Đồng chí Phạm Thanh Hà – Ủy viên Ban cán sự Đảng, Phó Thống đốc NHNN trao hoa và Quyết định cho đồng chí Hồ Hữu Minh - Thành viên HĐTV kiêm Tổng Giám đốc GPBank

Đồng thời, ngân hàng này cũng công bố các quyết định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp cao đối với ông Hồ Hữu Minh giữ chức vụ Thành viên HĐTV kiêm Tổng Giám đốc GPBank; ông Nguyễn Quang Trung giữ chức vụ Thành viên HĐTV GPBank; bà Nguyễn Thị Hương giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc GPBank.

Thời hạn giữ chức vụ của các ông, bà được bổ nhiệm nêu trên là 5 năm kể từ ngày 07/09/2022.

Tân Chủ tịch GPBank Phạm Huy Thông sinh năm 1979, trình độ thạc sĩ Quản trị kinh doanh.

Trước khi gia nhập GPBank, ông Thông từng công tác tại VietinBank và đảm nhiệm nhiều vị trí tại nhà băng này, kể như: Phó Giám đốc, Giám đốc Chi nhánh TP Hà Nội; Phó Tổng Giám đốc. Giai đoạn từ tháng 9/2013 – 5/2014, ông là người được ủy quyền công bố thông tin của VietinBank.

Đến tháng 7/2015, sau khi GPBank được NHNN mua lại với giá '0 đồng', ông Phạm Huy Thông được điều động và bổ nhiệm giữ chức thành viên HĐTV kiêm Tổng giám đốc GPBank.

Tân Tổng Giám đốc GPBank Hồ Hữu Minh cũng là một nhân sự cũ của VietinBank, từng làm Giám đốc chi nhánh Bắc Kạn, Phó phòng  Phê duyệt tín dụng trụ sở chính của nhà băng này.

Tại Báo cáo gửi Ủy ban thường vụ Quốc hội hồi tháng 5/2022, Chính phủ cho biết đã triển khai nhiều giải pháp để xử lý 3 ngân hàng mua lại bắt buộc (CBBank, OceanBank, GPBank) và Ngân hàng Đông Á (DongABank).

Trong đó, 3 ngân hàng ‘0 đồng’ là OceanBank và CBBank đã có phương án xử lý chuyển giao bắt buộc, còn GPBank chưa có phương án xử lý cụ thể.

Tuy nhiên tại lễ công bố các quyết định bổ nhiệm lãnh đạo cấp cao của GPBank có sự tham dự của đại diện lãnh đạo VietinBank và VPBank. Điều này cho thấy khả năng VietinBank và VPBank có liên quan đến việc tham gia tái cơ cấu ngân hàng yếu kém này.

Khang Di

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
05-10-2022 15:21:27 (UTC+7)

EUR/USD

0.9927

-0.0056 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

EUR/USD

0.9927

-0.0056 (-0.56%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

GBP/USD

1.1386

-0.0087 (-0.76%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

USD/JPY

144.52

+0.43 (+0.30%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

AUD/USD

0.6471

-0.0029 (-0.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

USD/CAD

1.3578

+0.0067 (+0.50%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (11)

Sell (0)

EUR/JPY

143.49

-0.35 (-0.25%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

EUR/CHF

0.9762

-0.0012 (-0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

Gold Futures

1,720.70

-9.80 (-0.57%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Silver Futures

20.723

-0.376 (-1.78%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (10)

Copper Futures

3.4725

-0.0175 (-0.50%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (6)

Crude Oil WTI Futures

86.15

-0.37 (-0.43%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (4)

Sell (2)

Brent Oil Futures

91.53

-0.27 (-0.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (6)

Sell (3)

Natural Gas Futures

6.691

-0.146 (-2.14%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

US Coffee C Futures

218.30

+0.57 (+0.26%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (1)

Sell (5)

Euro Stoxx 50

3,449.15

-35.33 (-1.01%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (9)

S&P 500

3,790.93

+112.50 (+3.06%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

DAX

12,556.07

-114.41 (-0.90%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

FTSE 100

7,001.02

-85.44 (-1.21%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (8)

Hang Seng

18,069.00

+989.49 (+5.79%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (2)

Sell (6)

US Small Cap 2000

1,775.77

+66.90 (+3.91%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

IBEX 35

7,581.85

-114.75 (-1.49%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

BASF SE NA O.N.

41.515

-0.785 (-1.86%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

Bayer AG NA

48.94

+0.29 (+0.60%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Allianz SE VNA O.N.

165.34

-1.86 (-1.11%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (2)

Sell (8)

Adidas AG

124.38

-1.82 (-1.44%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Deutsche Lufthansa AG

5.917

-0.061 (-1.02%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (5)

Sell (4)

Siemens AG Class N

105.16

-1.16 (-1.09%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

7.957

-0.113 (-1.40%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (10)

 EUR/USD0.9927↑ Sell
 GBP/USD1.1386↑ Sell
 USD/JPY144.52↑ Buy
 AUD/USD0.6471↑ Sell
 USD/CAD1.3578↑ Buy
 EUR/JPY143.49↑ Sell
 EUR/CHF0.9762↑ Sell
 Gold1,720.70↑ Sell
 Silver20.723↑ Sell
 Copper3.4725↑ Sell
 Crude Oil WTI86.15Neutral
 Brent Oil91.53Neutral
 Natural Gas6.691↑ Sell
 US Coffee C218.30↑ Sell
 Euro Stoxx 503,449.15↑ Sell
 S&P 5003,790.93↑ Buy
 DAX12,556.07↑ Sell
 FTSE 1007,001.02↑ Sell
 Hang Seng18,069.00↑ Sell
 Small Cap 20001,775.77↑ Buy
 IBEX 357,581.85↑ Sell
 BASF41.515↑ Sell
 Bayer48.94↑ Sell
 Allianz165.34↑ Sell
 Adidas124.38↑ Sell
 Lufthansa5.917Neutral
 Siemens AG105.16↑ Sell
 Deutsche Bank AG7.957↑ Sell
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,560/ 6,640
(10/ 10) # 1,687
SJC HCM6,550/ 6,650
(10/ 10) # 1,694
SJC Hanoi6,550/ 6,652
(10/ 10) # 1,696
SJC Danang6,550/ 6,652
(10/ 10) # 1,696
SJC Nhatrang6,550/ 6,652
(10/ 10) # 1,696
SJC Cantho6,550/ 6,652
(10/ 10) # 1,696
Cập nhật 05-10-2022 15:21:30
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,713.09-12.4-0.72%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V22.12022.560
RON 95-III21.44021.860
E5 RON 92-II20.73021.140
DO 0.05S22.20022.640
DO 0,001S-V24.18024.660
Dầu hỏa 2-K21.68022.110
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$85.49+0.390.46%
Brent$90.92+0.30.33%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.710,0024.020,00
EUR23.178,6624.475,84
GBP26.582,6427.715,34
JPY161,09170,54
KRW14,5217,70
Cập nhật lúc 13:29:28 05/10/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán