net_left Phương Thức Thanh Toán

Phí và lệ phí hàng hải chỉ chiếm từ 3-9% tổng chi phí vận tải biển

22 Tháng Sáu 2022
Phí và lệ phí hàng hải chỉ chiếm từ 3-9% tổng chi phí vận tải biển Phí và lệ phí hàng hải chỉ chiếm từ 3-9% tổng chi phí vận tải biển

Vietstock - Phí và lệ phí hàng hải chỉ chiếm từ 3-9% tổng chi phí vận tải biển

Phía Cục Hàng hải Việt Nam cho rằng việc xem xét giảm phí, lệ phí hàng hải nói chung và lệ phí vào, rời cảng biển nói riêng sẽ có rất ít tác động đến chi phí, giá thành vận tải biển.

Bốc xếp container tại cảng Tân Vũ-Hải Phòng. (Ảnh: CTV/Vietnam+)

Cục Hàng hải Việt Nam vừa có văn bản báo cáo Bộ Giao thông Vận tải đánh giá tác động của việc giảm mức phí, lệ phí nhằm hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp vận tải biển.

Theo đó, thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam cho thấy mức thu phí, lệ phí hàng hải tại cảng biển Việt Nam hiện nay chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 7-9% tổng chi phí vận tải của một con tàu hoạt động hàng hải quốc tế (với hoạt động hàng hải nội địa, tỷ lệ này chiếm khoảng 3-5%).

Ông Nguyễn Đình Việt, quyền Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam cho biết trong cơ cấu giá thành vận tải biển, chi phí nhiên liệu, chi phí nhân công, chi phí bảo hiểm (tàu, thuyền viên, hàng hoá...) sẽ chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Riêng mức thu lệ phí vào, rời cảng biển đã không thay đổi 18 năm nay (từ năm 2004 đến năm 2022), trong khi các chi phí đầu vào hình thành mức thu như chi phí nhân công, điện, nước, xăng dầu, chỉ số giá tiêu dùng... tại thời điểm hiện nay so với năm 2004 đã tăng lên rất nhiều lần.

“Do vậy, việc xem xét giảm phí, lệ phí hàng hải nói chung và lệ phí vào, rời cảng biển nói riêng sẽ có rất ít tác động đến chi phí, giá thành vận tải biển và không phải là giải pháp chính để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đảm bảo bù đắp được việc tăng giá nhiên liệu,” ông Việt đánh giá.

Hiện nay, vận tải biển quốc tế từ cảng biển Việt Nam đến cảng biển nước ngoài và ngược lại chủ yếu do các hãng tàu nước ngoài chiếm đa số thị phần. Do đó, với quy định thu phí, lệ phí hàng hải tại các cảng biển hiện nay, biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải quốc tế sẽ ít có tác động đến doanh nghiệp vận tải biển của Việt Nam.

Mặt khác, theo số liệu của các Cảng vụ hàng hải trong năm 2021, số thu lệ phí vào, rời cảng biển của tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa hoạt động vận tải nội địa tại các cảng biển của Việt Nam là 16,9 tỷ đồng, tương ứng 129.584 lượt tàu biển và 331.342 lượt phương tiện thuỷ nội địa. Bình quân, tiền thu lệ phí là 36.876 đồng/lượt tàu thuyền.

Do đó, phía Cục Hàng hải Việt Nam bày tỏ quan điểm, ngay cả khi Nhà nước miễn thu, mỗi lượt tàu thuyền sẽ tiết kiệm được 36.876 đồng/26.390 đồng, tương đương với 1,4 lít dầu Diesel thì đây là con số không đáng kể so với hành trình của cả chuyến tàu./.

Việt Hùng

Để lại bình luận
Hot Auto Trade Bot Phương Thức Thanh Toán
BROKERS ĐƯỢC CẤP PHÉP
net_home_top Ai VIF
30-06-2022 05:29:41 (UTC+7)

EUR/USD

1.0443

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

EUR/USD

1.0443

+0.0004 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

GBP/USD

1.2124

-0.0001 (-0.01%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

USD/JPY

136.58

0.00 (0.00%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

AUD/USD

0.6883

+0.0001 (+0.02%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

USD/CAD

1.2891

0.0000 (0.00%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (2)

Sell (5)

EUR/JPY

142.63

+0.06 (+0.04%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (1)

EUR/CHF

0.9976

+0.0004 (+0.05%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (9)

Sell (0)

Gold Futures

1,819.70

+2.20 (+0.12%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (0)

Sell (5)

Silver Futures

20.733

-0.139 (-0.67%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

Copper Futures

3.7815

+0.0098 (+0.26%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Crude Oil WTI Futures

109.73

+0.20 (+0.18%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Brent Oil Futures

112.25

-1.55 (-1.36%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

Natural Gas Futures

6.439

+0.015 (+0.23%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (9)

Sell (3)

Indicators:

Buy (8)

Sell (0)

US Coffee C Futures

228.05

+10.30 (+4.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Euro Stoxx 50

3,514.32

-34.97 (-0.99%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (6)

Sell (6)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

S&P 500

3,818.83

-2.72 (-0.07%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (11)

Sell (1)

Indicators:

Buy (10)

Sell (0)

DAX

13,003.35

-228.47 (-1.73%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (1)

Sell (7)

FTSE 100

7,312.32

-11.09 (-0.15%)

Summary

Sell

Moving Avg:

Buy (1)

Sell (11)

Indicators:

Buy (0)

Sell (4)

Hang Seng

21,996.89

-422.08 (-1.88%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (2)

Sell (4)

US Small Cap 2000

1,713.32

-25.52 (-1.47%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (3)

Sell (9)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

IBEX 35

8,188.00

-129.50 (-1.56%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (8)

Sell (4)

Indicators:

Buy (6)

Sell (2)

BASF SE NA O.N.

41.580

-1.445 (-3.36%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (4)

Sell (8)

Indicators:

Buy (0)

Sell (8)

Bayer AG NA

57.62

-2.61 (-4.33%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (5)

Sell (7)

Indicators:

Buy (8)

Sell (1)

Allianz SE VNA O.N.

183.72

+0.62 (+0.34%)

Summary

Buy

Moving Avg:

Buy (10)

Sell (2)

Indicators:

Buy (4)

Sell (4)

Adidas AG

170.02

-0.30 (-0.18%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (2)

Sell (10)

Indicators:

Buy (1)

Sell (9)

Deutsche Lufthansa AG

5.813

-0.222 (-3.68%)

Summary

↑ Buy

Moving Avg:

Buy (12)

Sell (0)

Indicators:

Buy (7)

Sell (0)

Siemens AG Class N

101.40

-2.74 (-2.63%)

Summary

↑ Sell

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (0)

Sell (7)

Deutsche Bank AG

8.571

-0.292 (-3.29%)

Summary

Neutral

Moving Avg:

Buy (0)

Sell (12)

Indicators:

Buy (5)

Sell (3)

 EUR/USD1.0443↑ Buy
 GBP/USD1.2124↑ Buy
 USD/JPY136.58Neutral
 AUD/USD0.6883↑ Buy
 USD/CAD1.2891Sell
 EUR/JPY142.63↑ Buy
 EUR/CHF0.9976↑ Buy
 Gold1,819.70↑ Sell
 Silver20.733↑ Sell
 Copper3.7815↑ Buy
 Crude Oil WTI109.73↑ Buy
 Brent Oil112.25↑ Buy
 Natural Gas6.439↑ Buy
 US Coffee C228.05↑ Sell
 Euro Stoxx 503,514.32Neutral
 S&P 5003,818.83↑ Buy
 DAX13,003.35↑ Sell
 FTSE 1007,312.32Sell
 Hang Seng21,996.89Neutral
 Small Cap 20001,713.32Neutral
 IBEX 358,188.00↑ Buy
 BASF41.580↑ Sell
 Bayer57.62Neutral
 Allianz183.72Buy
 Adidas170.02↑ Sell
 Lufthansa5.813↑ Buy
 Siemens AG101.40↑ Sell
 Deutsche Bank AG8.571Neutral
Mua/Bán 1 chỉ SJC
# So hôm qua # Chênh TG
SJC Eximbank6,805/ 6,865
(0/ 0) # 1,727
SJC HCM6,820/ 6,890
(0/ 0) # 1,751
SJC Hanoi6,820/ 6,892
(0/ 0) # 1,753
SJC Danang6,820/ 6,892
(0/ 0) # 1,753
SJC Nhatrang6,820/ 6,892
(0/ 0) # 1,753
SJC Cantho6,820/ 6,892
(0/ 0) # 1,753
Cập nhật 30-06-2022 05:29:43
Xem lịch sử giá vàng SJC: nhấn đây!
ↀ Giá vàng thế giới
$1,818.36-0.15-0.01%
Live 24 hour Gold Chart
ʘ Giá bán lẻ xăng dầu
Sản phẩmVùng 1Vùng 2
RON 95-V33.47034.130
RON 95-III32.87033.520
E5 RON 92-II31.30031.920
DO 0.05S30.01030.610
DO 0,001S-V30.81031.420
Dầu hỏa 2-K28.78029.350
ↂ Giá dầu thô thế giới
WTI$108.31+2.242.02%
Brent$111.91+1.731.52%
$ Tỷ giá Vietcombank
Ngoại tệMua vàoBán ra
USD23.070,0023.380,00
EUR23.788,7225.121,19
GBP27.597,2728.774,53
JPY166,01175,75
KRW15,4718,85
Cập nhật lúc 18:53:49 29/06/2022
Xem bảng tỷ giá hối đoái
Phương Thức Thanh Toán